Diễn đàn Vật lí phổ thông

Diễn đàn Vật lí phổ thông, giải đáp thắc mắc, luyện thi Đại học Vật lí.

Chọn diễn đàn thảo luận

  1. Vật lí 12
  2. Vật lí 11
  3. Vật lí 10
Một thanh đồng nhất (khối lượng m, chiều dài L) được đặt một phần bên trong và một phần bên...
Một thanh đồng nhất (khối lượng m, chiều dài L) được đặt một phần bên trong và một phần bên ngoài một cái bát hình bán cầu cố định (bán kính R, trong đó L > R) như hình 1.
Chiếc bát nằm trên mặt bàn nằm ngang. Khi thanh cân bằng, thanh tạo một góc θ với phương ngang. AB là chiều dài của một phần thân trong bát. Bỏ qua tất cả các ma sát.
1) Hãy tính góc θ và độ dài AB theo L và R
2) Tính giá trị của θ trong trường hợp đặc biệt L = 4R
 
Một viên đạn bay theo phương thẳng đứng có khối lượng 1 kg v=500 nổ thành 2 mảnh có khối lượng...
Bài toán
Một viên đạn bay theo phương thẳng đứng có khối lượng 1 kg với vận tốc $v=500$ m/s nổ thành 2 mảnh có khối lượng bằng nhau, 1 mảnh bay theo phương ngang với vận tốc $v_1=500 \sqrt{2}$
A, tính vận tốc, hướng chuyển động của mảnh còn lại?
B, mảnh bay theo phương ngang bay được quãng đường bao lâu thì rơi?
 
Bài tập về hình lập phương dựa vào tường
Bài toán
Một vật đồng chất hình lập phương cạnh là a, khối lượng phân bố đều, trọng lượng P được giữ cân bằng nhờ tựa vào bức tường thẳng đứng và dây treo OA như hình 4 (dây treo nằm trong mặt phẳng vuông góc với tường và đi qua trọng tâm của vật).
1. Biết dây OA hợp với bức tường góc α là góc lớn nhất mà vật còn nằm cân bằng.
a) Hãy nêu, phân tích các lực tác dụng vào vật, biểu diễn trên hình vẽ và cho biết điểm đặt của phản lực do tường tác dụng lên vật.
b) Tính lực căng của dây và lực do tường tác dụng lên vật ?
2. Dây OA có thể có chiều dài lớn nhất là bao nhiêu nếu lực ma sát mà tường tác dụng lên vật không vượt quá 0,5 lần độ lớn phản lực do tường tác dụng lên vật ?
 
Chuyển động
Một chất điểm có hệ phương trình x=5-10sin(2πt) và y=4+10(sin2πt)
a. Xác định vị trí chất điểm lúc t=5s
b. Xác đinh quỹ đạo
c. Xác định vecto v lúc t=5s
d. Tính S đi từ lúc t=0 đến t=5s
Mình cảm ơn ạ.​
 
Lời giải
Mình làm thử
a, Thay $t$ vào là tìm được tọa độ của chất điểm.
b, $y=4+5-x=9-x$, do $x$ có giới hạn từ $-5$ đến $5$ nên quỹ đạo là đoạn thẳng.
c, $v=\sqrt{v_x^2+v_y^2}$ với $v_x=x'$, $v_y=y'$, bạn đạo hàm ra rồi thay $t$ vào là tính được.
 
Hãy xác định quãng đường mà vật đi đươc trong thời gian đó
Bài toán
Đồ thị phụ thuộc vận tốc của vật vào thời gian có dạng nửa elip như hình vẽ. Vận tốc cực đại của vật là $v_0$, thời gian chuyển động là $t_0$. Hãy xác định quãng đường mà vật đi đươc trong thời gian đó
3951
 
Nêu và phân tích vài ví dụ về những vật không cân bằng ngay cả khi tổng hợp lực của mọi lực tác dụng vào chúng là bằng không
Nêu và phân tích vài ví dụ về những vật không cân bằng ngay cả khi tổng hợp lực của mọi lục tác dụng vào chúng là bằng không.
 
Ví dụ: Một vật chuyển động thẳng đều, khi đó gia tốc bằng 0 nên hợp lực tác dụng lên vật cũng bằng 0.
 
Nêu và phân tích vài ví dụ về những vật không cân bằng ngay cả khi tổng hợp lực của mọi lục tác dụng vào chúng là bằng không.
Bạn @Slover đã trả lời chính xác rồi. Tiện thể bổ sung thêm xíu cho nó sáng tỏ hơn về cơ sở lý thuyết của câu trả lời thôi!

Theo nguyên lý quán tính Galilei-Newton thì "Khi tác dụng một hệ lực cân bằng (tổng hình học tất cả các lực bằng không) lên một vật đứng yên hoặc đang chuyển động thẳng đều thì vật sẽ tiếp tục đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều". Trạng thái "đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều" đó được gọi là trạng thái "cân bằng" trong cơ học. Và đây là một khái niệm nguyên thủy trong cơ học, tương tự như các tiên đề Ơclit trong hình học phẳng. Ơclit.

Nhiều người chia trạng thái cân bằng ấy ra là hai loại: cân bằng tĩnh (ứng với trạng thái đứng yên) và cân bằng động (ứng với trạng thái chuyển động thẳng đều). Cách gọi này cũng khá là hợp lý nhằm nhấn mạnh vào hai trường hợp của cân bằng. Nhưng trong thực tế bài tập thì ta hay tiếp xúc với bài toán về cân bằng tĩnh (gọi tắc là cân bằng và nếu không nói gì thêm thì hiểu là như vậy). Do đó mà dường như nhiều lúc ta ngộ nhận rằng "cân bằng là đứng yên".

Lưu ý: Trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều vừa nói tất nhiên là xét trong một hệ quy chiếu quán tính đã chọn trước.

Còn ví dụ thì ta có tôi có một ví dụ như vầy: Thả một hòn bi có bề mặt trơn nhẵn trên mặt phẳng nghiêng AB và mặt phẳng ngang BC cùng trơn nhẵn như hình vẽ. Từ trạng thái đứng yên ban đầu, vì hợp lục tác dụng vào vật khác 0 sinh ra gia tốc a nên vật trượt (do không có ma sát) trên mặt phẳng nghiêng AB; khi qua mặt phẳng ngang BC thì hợp lực tác dụng vào vật bằng 0 nhưng vật sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc bằng vận tốc đạt được tại B, gia tốc lúc này bằng 0.
3944
 
Last edited:
Cho viên bi quay tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ góc là 20 rad/s
Bài toán
Một sợi dây không dãn có chiều dài 1m, khối lượng không đáng kể. Một đầu giữ cố định ở O cách mặt đất 35m, còn đầu kia buộc một viên bi. Cho viên bi quay tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ góc là 20 rad/s.
a) Khi dây nằm ngang, vật đi xuống, dây đứt. Tính thời gian bi chạm đất và vận tốc lúc chạm đất là bao nhiêu?
b) Khi dây nằm ngang, vật đi lên, dây đứt. Tính thời gian bi chạm đất và vận tốc lúc chạm đất là bao nhiêu?
Biết rằng $g=10$ m/$s^2$
 
Lời giải
Lời giải của chanhquocnghiem bên diendantoanhoc
Khi dây đứt, vận tốc viên bi hướng xuống và có độ lớn là $v_{0}=\omega. R=20.1=20(m/s)$
Lấy gốc thời gian lúc dây đứt, gốc tọa độ tại vị trí viên bi khi dây đứt, chiều dương hướng xuống dưới.
Phương trình chuyển động của viên bi là $x=v_{0}. T+\dfrac{g. T^2}{2}=20t+5t^2$
Khi chạm đất $x=25$ (m) suy ra $5t^2+20t-25=0$ ---> $t=1$ (s) (bỏ nghiệm âm)
Khi đó $v=v_{0}+g. T=20+10.1=30$ (m/s)
 
Tổng hợp và phân tích lực
Bài 1: Một vật chịu tác dụng của hai lực F1 và F2 (hình 3). Cho F1 = 5 (N), F2=12 (N). Tìm lực F3 để vật cân bằng? Biết khối lượng của vật k đáng kể.
Bài 2: Một vật chịu tác dụng của hai lực F1 và F2 (hình 4). Cho biết F1= 34,64 (N), F2 = 20(N), $\alpha =30$ độ là góc hợp bởi F1 với phương thẳng đứng. Tìm m để vật cân bằng? Lấy $g= 10 \ \left(\text{m}/\text{s}^2\right)$.
Bài 3: Một vật chịu tác dụng của 3 lực (hình 5) thì cân bằng. Biết rằng độ lớn của lực F3 = 40(N). Hãy tính độ lớn của lực F1 và F2?
IMG_20161113_095452.jpg
 
Xem các bình luận trước…
Bài 3:
Đầu tiên ta nhận thấy $\vec{F_{2}}$ là lực trực đối của lực tổng hợp $\vec{F_{1}}$, $\vec{F_{3}}$, rồi tính:
$F_{3}$ = $\dfrac{F_{2}}{\cos \left(30\right)}$
$F_{1}$ = $\dfrac{F_{2}}{\cos \left(60\right)}$
Bạn thay số rồi tính nha, chúc bạn thành công!
 
Làm ơn giúp tớ !!!
Hai vật cùng xuất phát tại 1 điểm chuyển động nhanh dần đều theo 1 chiều trên đường tròn bán kính R=4/pi (m). Vật 1 cđ với tốc độ ban đầu vo=4m/s và gia tốc a=4(m/s^2). Vận 2 chuyển động với tốc độ đầu vo=2m/s và gia tốc a=2m/s^2.
a, Tìm thời gian ngắn nhất để 2 vật gặp nhau kể từ khi xuất phát
b, Tìm quãng đường đi được của vật 1 khi 2 vật gặp nhau lần thứ 2
 
Hai vật cùng xuất phát tại 1 điểm chuyển động nhanh dần đều theo 1 chiều trên đường tròn bán kính R=4/pi (m). Vật 1 cđ với tốc độ ban đầu vo=4m/s và gia tốc a=4(m/s^2). Vận 2 chuyển động với tốc độ đầu vo=2m/s và gia tốc a=2m/s^2.
a, Tìm thời gian ngắn nhất để 2 vật gặp nhau kể từ khi xuất phát
b, Tìm quãng đường đi được của vật 1 khi 2 vật gặp nhau lần thứ 2
Gợi ý: Vật chuyển động tròn nên hãy chuyển:
  • quãng đường S -> góc quay $\varphi=\dfrac{S}{R}$
  • vận tốc v -> vận tốc góc $\omega=\dfrac{v}{R}$
và phân tích gia tốc thành gia tốc hướng tâm và gia tốc tiếp tuyến: $$\vec{a}=\vec{a_{ht}+a_{tt}; a^2=a_{ht}^2+a_{tt}^2$$ với $a_{ht}=\dfrac{v^2}{R}$ và gia tốc góc: $\beta=\dfrac{a_{tt}}{R}$
 
Gợi ý: Vật chuyển động tròn nên hãy chuyển:
  • quãng đường S -> góc quay $\varphi=\dfrac{S}{R}$
  • vận tốc v -> vận tốc góc $\omega=\dfrac{v}{R}$
và phân tích gia tốc thành gia tốc hướng tâm và gia tốc tiếp tuyến: $$\vec{a}=\vec{a_{ht}+a_{tt}; a^2=a_{ht}^2+a_{tt}^2$$ với $a_{ht}=\dfrac{v^2}{R}$ và gia tốc góc: $\beta=\dfrac{a_{tt}}{R}$
Mình k hiểu, bạn làm chi tiết lời giải +đáp số được không?
 
Tính độ biến thiên nhiệt độ khi đó
Bài toán
Cho một bình kín chứa khí lí tưởng và một pittong mỏng, nặng dẫn nhiệt lí tưởng chia bình thành hai phần. Ban đầu, bình đượcchia ra làm hai phần bằng nhau và có áp suất p, nhiệt độ T. Sau đó người ta buông pittong và nó chuyển động xuống dưới một khoảng nào đó và dừng lại ở vị trí cân bằng khi mà hiệu áp suất của khí trên và dưới là $\Delta p$. Tính độ biến thiên nhiệt độ khi đó
 
Tìm điều kiện để xe (2) không đâm vào xe (1) ?
Bài toán
Hai xe chuyển động thẳng đều với vận tốc v1, v2 (v1 < v2). Khi người lái xe (2) nhìn thấy xe (1) ở phía trước thì hai xe cách nhau đoạn d. Người lái xe (2) hãm thắng để xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc a. Tìm điều kiện để xe (2) không đâm vào xe (1) ?
 
Xem các bình luận trước…
Bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều
Bài 1: Sau 20s, đoàn tàu giảm vận tốc từ 72 km/h xuống còn 36 km/h. Sau đó chuyển động thẳng đều trong 30s. Cuối cùng chuyển động chậm dần đều và đi thêm 400m nữa thì dừng lại.
A. Tính gia tốc từng giai đoạn
b. Tính tốc độ trung bình trên toàn bộ quãng đường
Bài 2: 1 ô tô dừng hẳn sau 10s kể từ khi tắt máy. Sau 5s kể từ khi tắt máy ô tô đi được 37,5 m. Tìm gia tốc và quãng đường nó đi được từ lúc tắt máy tới khi dừng hẳn.
Bài 3: Ô tô chuyển động đi qua A với vân tốc $v_{0}$ thì tăng tốc chuyển động nhanh dần đều đến B có vận tốc 50,4 km/h và có vận tốc 72 km/h khi tới C. Biết quãng đường AB= 2/3 BC.
Tính vận tốc $v_{0}$ và gia tốc của ô tô.
Bài 4: 1 xe chuyển động nhanh dần đều với $v_{0}$ = 18 km/h. Trong giây thứ 5 đi được 5,45 m. Tính:
a. Gia tốc của xe
b. Quãng đường xe đi được trong giây thứ 10
c. Quãng đường xe đi được trong 10s đầu
Bài 5: 1 vật chuyển động nhanh dần đều, trong giây thứ tư đi được 5,5 m. Trong giây thứ 5 đi được 6,5 m. Tính gia tốc a.
1 ô tô chuyển động biến đổi đều. Trong 5s cuối trước khi dừng hẳn thì đi được 3,125 m. Tìm gia tốc.
Bài 6: 1 xe chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được trong 2s đầu dài hơn quãng đường đi được trong 2s cuối là 36m. Quãng đường giữa 2 khoảng thời gian trên là 160m. Tìm thời gian cho đến khi dừng hẳn.
Cảm ơn ạ :)
 
Last edited:
Xem các bình luận trước…
Mấy bài này đơn giản mà.. Chịu khó suy nghĩ là ra!
Ví dụ bài 4. Câu a.$s_5-s_4=5,45m$
$ \Rightarrow v_0.5+\dfrac{a.5^2}{2}-\left(v_0.4+\dfrac{a.4^2}{2}\right)=5,45$
Với$v_0=5$ m/s
$ \Rightarrow a=0,1\dfrac{m}{s^2}$
Câu b.$s_{10}-s_9=5.10+\dfrac{a.10^2}{2}-\left(5.9+\dfrac{a.9^2}{2}\right)=5,95m$
Câu c.$s_{10}=5.10+\dfrac{0,1.{10}^2}{2}=55m$
 
Tính thời gian chuyển động của thuyền
Bài toán
Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi lại trở về A. Biết rằng vận tốc thuyền trong nước yên lặng là 5 km/h, vận tốc nước chảy là 1 km/h. Tính thời gian chuyển động của thuyền
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Bài toán
Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi lại trở về A. Biết rằng vận tốc thuyền trong nước yên lặng là 5 km/h, vận tốc nước chảy là 1 km/h. Tính thời gian chuyển động của thuyền
Bài này bên toán mà, với lại xông thức tính cơ bản: t=s/v
Thời gian thuyền đi và về :
$t=\dfrac{6}{5+1}+\dfrac{6}{5-1}=2,5h$
:v
 
Tìm sự phụ thuộc của áp suất p vào độ cao h
Khí lý tưởng có kl molM trong trọng trường gia tốc g. Tìm sự phụ thuộc của áp suất p vào độ cao h, biết khi h=0 thì p=p(0). Xét các trường hợp sau
a. Nhiệt độ tại mọi điểm đều bằng T
b. Nhiết độ T phụ thuộc vào độ cao h theo quy luật T(h)=T(0)-ah. Với a là hằng số
c. Với giá trị nào của a thì xảy ra đối lưu tụ do
 
Vận tốc tối đa của người đi xe đạp trên một đường tròn
Bài toán
Vận tốc tối đa của người đi xe đạp trên một đường tròn có mặt đường nghiêng về phía tâm một góc @ gấp mấy lần vận tốc tối đa của xe đi trên đường vòng đó nhưng mặt đường nằm ngang. Coi các bánh xe đều là bánh phát động
 
giúp tớ với
Tìm vận tốc nhỏ nhất của một người đi moto chuyển động tròn đều theo mộ đường tròn nằm ngang ở mặt trong hình trụ thẳng đứng bán kính 3m hệ số ma sát trượt là 0.3
 
Lí 10
Một cano chuyển động thẳng đều. Đầu tiên cano chạy theo hướng nam bắc trong time 2.4 phút rồi thay đổi tức thì sang hướng đông tẩy chạy thêm 2 phút nx dừng lại. Quãng đường là 1km. Tính v cano
 
E ms lên lớp 10 anh chị bày e bài này vx
Haii xe chuyển động thẳng đều từ A đến B cách nhau 60km. Xe 1 tốc độ 15km/h di chuyênr liên tục. Xe 2 khởi hành trc 1h nhưng nghỉ 2h. Hỏi xe 2 phải di chuyển vs vt bn ms đến B cùng lúc vs xe 1
 
Xác định lực kéo mà người đó phải tác dụng lên càng xe khi kéo xe về phía trước
Bài toán
Một người cầm tay vào đầu càng xe và dịch chuyển chiếc xe với vận tốc không đổi. Cho biết trọng lượng của xe là 2500N, càng xe hợp với phương ngang một góc α = 300. Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là k = 0,3.
a) Xác định lực kéo mà người đó phải tác dụng lên càng xe khi kéo xe về phía trước.
b) Nếu muốn đẩy xe về phía sau thì người đó phải tác dụng lên càng xe một lực đẩy lớn hơn hoặc nhỏ hơn bao nhiêu lần so với lức kéo
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
11,199
Bài viết
50,813
Thành viên
28,374
Thành viên mới nhất
Thang Huynh

Members online

No members online now.
Top