Diễn đàn Vật lí phổ thông

Diễn đàn Vật lí phổ thông, giải đáp thắc mắc, luyện thi Đại học Vật lí.

Chọn diễn đàn thảo luận

  1. Vật lí 12
  2. Vật lí 11
  3. Vật lí 10
Giá trị của l bằng
Bài toán
Một sợi dây nhẹ không dãn chiều dài l được cắt làm hai đoạn vừa vặn, để làm hai con lắc đơn. Cho hai con lắc này dao động điều hòa tại cùng một nơi trên trái đất, thấy rằng li độ của con lắc thứ nhất khi động năng bằng thế năng và li độ của con lắc thứ hai khi động năng bằng hai lần thế năng đều có giá trị như nhau. Biết vận tốc cực đại của con lắc thứ nhất bằng hai lần vận tốc cực đại của con lắc thứ hai. Giá trị của l bằng
A. 215 cm.
B. 175 cm.
C. 125 cm.
D. 145 cm.
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
Cho đoạn mạch AB gồm đoạn mạch AM chỉ có cuộn dây thuần cảm nối tiếp đoạn mạch MN...
Cho đoạn mạch AB gồm đoạn mạch AM chỉ có cuộn dây thuần cảm nối tiếp đoạn mạch MN chỉ có tụ C và đoạn mạch NB chỉ có điện trở R. Điện áp hai đầu mạch: Uab=200coswt (V), R=-40 ôm. Khi mắc vào hai đầu M, N một ampe kế Ra=0 thì ampe kế chỉ 2.5A. Khi mắc ampe kế vào hai đầu MB thi số chỉ ampe kế là
A. 2,5 A
B. 2,5√2 A
C. 4 A
D. 2 A
 
Tìm số điểm cực đại trên d
Bài toán
Hai nguồn sóng AB cùng pha. AB=20cm, lamda=3cm, d là đường thẳng qua trung điểm của AB, hợp với AB góc 60 độ. Tìm số điểm cực đại trên d
 
Khoảng thời gian ngắn nhất để nó đi từ vị trí có li độ +3,5 cm đến vị trí cân bằng
Bài toán
Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ 10 (cm) và tần số góc 10 (rad/s). Khoảng thời gian ngắn nhất để nó đi từ vị trí có li độ +3,5 cm đến vị trí cân bằng là
A. 0,036s
B. 0,121s
C. 2,049s
D. 6,951s
Đáp án là câu A nhưng tính thế nào ạ em bấm mãi không ra.
 
Xem các bình luận trước…
Bài toán
Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ 10 (cm) và tần số góc 10 (rad/s). Khoảng thời gian ngắn nhất để nó đi từ vị trí có li độ +3,5 cm đến vị trí cân bằng là
A. 0,036s
B. 0,121s
C. 2,049s
D. 6,951s
Đáp án là câu A nhưng tính thế nào ạ em bấm mãi không ra.
T ra là 0,192s
 
Vật qua vị trí lò xo không biến dạng bao nhiêu lần?
Bài toán
Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 10 g và lò xo có độ cứng 10 N/m, hệ số ma sát giữa vật và mặt nằm ngang là 0,1. Ban đầu đưa vật đến vị trí lò xo nén 9,1 cm rồi thả nhẹ để con lắc dao động tắt dần. Cho gia tốc trọng trường g=10 m/s^2. Từ lúc dao động đến khi vật dừng hẳn, vật qua vị trí lò xo không biến dạng bao nhiêu lần?
A. 43 lần
B. 45 lần
C. 44 lần
D. 48 lần
 
Tính số điểm dao động cùng pha với nguồn O trên đoạn AB
Bài toán
Trên mặt thoáng chất lỏng một mũi nhọn O chạm vào mặt nước dao động điều hòa với tần số f, tạo thành sóng trên mặt thoáng với bước sóng $\lambda $ . Xét hai phương truyền sóng Ox, Oy vuông góc với nhau.
Gọi A là điểm thuộc Ox cách O 16 $\lambda $ và B thuộc Oy cách O $\lambda $. Tính số điểm dao động cùng pha với nguồn O trên đoạn AB
A. 8
B. 9
C. 10
D. 11
 
Khoảng cách OM bằng ?
Bài toán
Hai nguồn âm điểm phát sóng cầu đồng bộ với $f=680 Hz$ đặt tại A và B cách nhau 1 m trong không khí.Biết tốc độ truyền âm trong không khí là $v=340 m/s$. Bỏ qua sự hấp thụ âm của môi trường. Gọi O là điểm thuộc trung trực của AB cách AB 100m và M là điểm thuộc mặt phẳng qua O song song với AB, gần O nhất mà tại đó nhận được âm to nhất. Cho rằng AB << OI. Khoảng cách OM là:
A. 40m
B. 50m
C. 60m
D. 70m
 
Xem các bình luận trước…
Mọi người xem cách này sai ở đâu nhá
Giả sử M là điểm nghe thấy âm to nhất gần O nhất đặt $OM=x$
$MA-MB=\lambda $
Ta lại có
$MA^{2}=d^{2}+\left(\dfrac{L}{2}+x\right)^{2}$
$MB^{2}=d^{2}+\left(\dfrac{L}{2}-x\right)^{2}$
$\Rightarrow MA^{2}-MB^{2}=\left(MA-MB\right)\left(MA+MB\right)=2Lx$
Mặt khác:
$\left(MA-MB\right)\left(MA+MB\right)=\left(MA-MB\right).2d$
$\Rightarrow Lx=\lambda d\rightarrow x\dfrac{d.\lambda}{L}$
$\left(L=AB\right)$
Thay số $x=50m$
Chứng minh giống giao thoa ánh sáng
Bạn giải thích chỗ MA+MB=2d hộ mình với
 
Tìm thời điểm vật đi qua VTCB lần 2
Bài toán
Treo vào 1 điểm O một đầu lò xo khối lượng không đáng kể có độ dài tự nhiên bằng 30 cm. Đầu dưới lò xo treo vật M làm lò xo dãn ra 10 cm. Bỏ qua mọi lực cản, cho g= 10 m/s2. Nang vat len vi tri M cach O đoạn 38 cm rồi truyền cho vận tốc ban đầu hướng xuống bằng 20 cm/s. Chọn trục tọa độ thẳng đứng chiều từ dưới lên. Viết pt dao động của M. Tìm thời điểm vật đi qua VTCB lần 2
 
dao động cơ
Một vật dao động quanh VTCB. Thời điểm ban đầu vật qua VTCB theo chiều dương. Đến tthời điểm t1 = 1/3s vật chưa đổi chiều chuyển động và vận tốc bằng căn 3/2 vận tốc ban đầu. Đến thời điểm t2=5/3s vật đi được quãng đường 6cm. Tính vận tốc ban đầu
 
Vận tốc dao động tại điểm B trong sóng cơ
Bài toán
Câu 40: Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn uS1 = uS2 = 4cos(40πt) mm, tốc độ truyền sóng là 120 cm/s. Gọi I là trung điểm của S1S2, lấy hai điểm A, B nằm trên S1, S2 lần lượt cách I một khoảng 0,5 cm và 2 cm. Tại thời điểm t vận tốc của điểm A là $12\sqrt{3}$ cm/s thì vận tốc dao động tại điểm B có giá trị :
A. $4\sqrt{3}$
B. $-12\sqrt{3}$
C. $-12$
D. $12\sqrt{3}$
 
Xem các bình luận trước…
Lý thuyết sóng cơ
Bài toán
Mọi người cho mình hỏi dang tìm số điểm dao động với biên độ max, min trong sóng cơ trên đoạn nối 2 nguồn thi -AB<= d1-d2<=AB hay -AB<d1-d2<AB ạ. Có lấy dấu bằng k ạ????
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
Giao thoa sóng
Ai giúp mình chứng minh công thức tìm số cực đại cực tiểu giữa hai điểm (một đoạn) bất kì trong mặt phẳng có hai nguồn sóng giao thoa với .
 
Xác định chu kì dao động của chất điểm?
Bài toán
Một chất điểm dao động điều hoà với chu kì T và biên độ 12cm. Biết trong một chu kì, khoảng thời gian để vận tốc có độ lớn không vượt quá 24pi căn 3 (cm/s) là 2T/3. Xác định chu kì dao động của chất điểm? Ai giúp e với
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
Trong một chu kì khoảng thời gian để tốc độ bé hơn 24$\pi \sqrt{3}$ là 2T/3 suy ra trong nửa chu kì khôngangr thời gian ấy là T/3. Bạn vẽ vòng tròn ra nhưng thay trục li độ bằng trục vận tốc vì vận tốc cũng biến thiên điều hòa. Tốc độ bé hơn 24$\pi \sqrt{3}$ trong nửa chu kì là T/3 suy ra từ VTCB đến vị trí tốc độ bằng 24$\pi \sqrt{3}$ mất T/6
Suty ra v max. Sin $60^{0}$ = 24$\pi \sqrt{3}$ uy ra v max = 48 pi.
Mà v max= $\omega A$. Thế A vào tìm ra $\omega $ rồi tìm ra T-0.5s
 
Tại sao cần phải dung vmax và sin60 vậy bạn có thể nói rõ không
 
Theo a nghĩ đoạn cuối có thể làm đơn giản hơn như sau
Sau khi suy ra được vật đi từ VTCB đến vị trí có tốc độ đã cho mất T/6 thì ta có thể kết luận |x| = (A√3)/2
Dùng ct độc lập thời gian x^2 + (v/ω)^2 = A^2
=> ω = ? => T = ?
 
Trong 1 chu kì hãy xác định thời gian ngắn nhất để vật chịu tác dụng của lực đàn hồi có độ lớn khô
Bài toán
Một CLLX nằm ngang, $K= 100 \ \text{N}/\text{m}$ dao động với biên độ 2cm. Trong 1 chu kì hãy xác định thời gian ngắn nhất để vật chịu tác dụng của lực đàn hồi có độ lớn không nhỏ hơn 1 N
A. T/3
B. T/4
C. T/6
D. 2T/3
 
Xem các bình luận trước…
Lời giải
Độ lớn của lực đàn hồi $|F| = k|x| = 100|x|\geq 1 \Leftrightarrow x\leq -1cm $ hoặc $x \geq 1cm$. Trong một chu kì, thời gian vật chịu tác dụng của lực đàn hồi không nhỏ hơn 1N là $\Delta t = 2.\dfrac{T}{6}.2 = \dfrac{2T}{3}$. Chọn (D)
 
Muốn thu đc chỉ 3 vạch quang phổ thì động năng của e có gtri ntn?
Bài toán
Dùng chùm e bắn phá ng tử H ở trạng thái cơ bản. Muốn thu đc chỉ 3 vạch quang phổ thì động năng của e có gtri ntn?

Đ. A : 12.1 - 12.75eV
 
Biên độ dao động của vật sau khi giảm khối lượng?
Bài toán
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng có độ cứng k và vật có khối lượng 2m. Từ vị trí cân bằng đưa vật tới vị trí lo xo không biến dạng rồi thả nhẹ cho vật dao động. Khi vật xuống vị trí thấp nhất thì khối lượng vật đột ngột giảm còn một nữa. Bỏ qua mọi ma sat và gia tốc trọng trường là g. Biên độ dao động của vật sau khi giảm khối lượng?
A. 3mg/k
B. 2mg/k
C. 4mg/k
D. mg/k
 
Bài toán
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng có độ cứng k và vật có khối lượng 2m. Từ vị trí cân bằng đưa vật tới vị trí lo xo không biến dạng rồi thả nhẹ cho vật dao động. Khi vật xuống vị trí thấp nhất thì khối lượng vật đột ngột giảm còn một nữa. Bỏ qua mọi ma sat và gia tốc trọng trường là g. Biên độ dao động của vật sau khi giảm khối lượng?
A. 3mg/k
B. 2mg/k
C. 4mg/k
D. mg/k
Khi khối lượng giàm thì vân tốc của vật(2m) là 0.

Vị trí cân bằng mới cao hơn vị trí can bằng cũ 1 đoạn:

$x=\dfrac{mg}{k}$.

Khi khối lượng giảm, vật cách vị trí cân bằng cũ 1 đoạn:

$x_{0}=\dfrac{2mg}{k}=A$.

Biên độ mới:

$A'=A+x=\dfrac{3mg}{k}$A.
 
Điểm gần nhất nằm trên đường trung trực của AB dao động cùng pha với A và B cách trung điểm O...
Bài toán:
Trên mặt chất lỏng có 2 nguồn sóng kết hợp A, B cách nhau 10cm, cùng dao động với tần số 80Hz và pha ban đầu bằng 0. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40cm/s. Điểm gần nhất nằm trên đường trung trực của AB dao động cùng pha với A và B cách trung điểm O của AB một đoạn là:
A. 1.14cm
B. 2.29cm
C. 3.38cm
D. 4.58cm
 
Xem các bình luận trước…
$d_2 - d_1 =K\lambda $ >$\dfrac{AB}{2} $ nên $K=11$.Tam giác vuông $d=\sqrt{5,5^2 -5^2} =2,29$
Mình nghĩ đungs nhất ở đây là $d=k\lambda $ với d là khoảng cách từ M tới mỗi nguồn.
Cụ thể như sau:
$\varphi _{M}= \dfrac{\pi }{\lambda }.\left (MA+MB \right)=\dfrac{2\pi d}{\lambda }$
Mà M đồng pha với nguồn nên:
$\varphi _{M}=2k\pi \Rightarrow d=k\lambda $
Phần sau làm giống như bạn!
 
Tính thời gian ngắn nhất để con lắc đi hết chiều dài quỹ đạo
Bài toán
Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kỳ $T=4\left(s\right)$. Thời gian ngắn nhất để con lắc đi hết chiều dài quỹ đạo là
A. $t=4\left(s\right)$
B. $t_{min}=2\left(s\right)$
C. $t_{min}=1\left(s\right)$
D. $t_{min}=18\left(s\right)$
 
Bài toán
Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kỳ $T=4\left(s\right)$. Thời gian ngắn nhất để con lắc đi hết chiều dài quỹ đạo là
A. $t=4\left(s\right)$
B. $t_{min}=2\left(s\right)$
C. $t_{min}=1\left(s\right)$
D. $t_{min}=18\left(s\right)$
Thời gian ngắn nhất để con lắc đi hết chiều dài quỹ đạo là $\dfrac{T}{2}=2s$
 
MBAXác định số vòng dây bị quấn ngược của máy biến thế.
Bài toán
Một người định cuốn một biến thế từ hiệu điên thế $ U_1= 110V $ lên $ 220V$ với lõi không phân nhánh, không mất mát năng lượng và các cuộn dây có điện trở rất nhỏ, với số vòng các cuộn ứng với $1,2 vòng/Vôn $. Người đó cuốn đúng hoàn toàn cuộn thứ cấp nhưng lại cuốn ngược chiều những vòng cuối của cuộn sơ cấp. Khi thử máy với nguồn thứ cấp đo được $U_2=264 V$ so với cuộn sơ cấp đúng yêu cầu thiết kế, điện áp nguồn là $U_1= 110V$. Số vòng dây bị cuốn ngược là:
A. $20$
B. $11$
C. $10$
D. $22$
 
Xem các bình luận trước…
ruocchua1402 đã viết:
Bài toán : Một người định cuốn một biến thế từ hiệu điên thế $ U_1= 110V $ lên $ 220V$ với lõi không phân nhánh, không mất mát năng lượng và các cuộn dây có điện trở rất nhỏ , với số vòng các cuộn ứng với $1,2 vò\dfrac{ng}{V}ôn $. Người đó cuốn đúng hoàn toàn cuộn thứ cấp nhưng lại cuốn ngược chiều những vòng cuối của cuộn sơ cấp. Khi thử máy với nguồn thứ cấp đo được $U_2=264 V$ so với cuộn sơ cấp đúng yêu cầu thiết kế, điện áp nguồn là $U_1= 110V$. Số vòng dây bị cuốn ngược là:
$A .20$
$B .11$
$C .10$
$D .22$
Giải:
Ta thấy, cứ $n$ vòng cuốn sai thì cần $n$ vòng triệt tiêu. Vậy thì số vòng hoạt động đúng là $N-2n$. Với lí luận đó, ta có:
${N}_{1}=110.1,2=132; {N}_{2}=264$ (vòng);
$\Rightarrow \dfrac{{N}_{1}-2n}{{N}_{2}}=\dfrac{{U'}_{1}}{{U'}_{2}}$
$\Rightarrow \dfrac{132-2n}{264}=\dfrac{110}{264}$
$\Rightarrow n=11 $(vòng)

Tương tự cho bài 2.
Ruocchua1402 : bạn hãy chú ý cách gõ latex nhé. Phải dùng "\dfrac" thay cho "\dfrac"
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Giải:
Ta thấy, cứ $n$ vòng cuốn sai thì cần $n$ vòng triệt tiêu. Vậy thì số vòng hoạt động đúng là $N-2n$. Với lí luận đó, ta có:
${N}_{1}=110. 1,2=132; {N}_{2}=264$ (vòng);
$\Rightarrow \dfrac{{N}_{1}-2n}{{N}_{2}}=\dfrac{{U'}_{1}}{{U'}_{2}}$
$\Rightarrow \dfrac{132-2n}{264}=\dfrac{110}{264}$
$\Rightarrow n=11 $(vòng)

Tương tự cho bài 2.
Ruocchua1402 : bạn hãy chú ý cách gõ latex nhé. Phải dùng "\dfrac" thay cho "\dfrac"
Sao lại 2n vậy. Nếu n thì sẽ được đáp án D?
 

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
11,825
Bài viết
51,559
Thành viên
32,628
Thành viên mới nhất
Đức0611

Members online

Top