Diễn đàn Vật lí phổ thông

Diễn đàn Vật lí phổ thông, giải đáp thắc mắc, luyện thi Đại học Vật lí.

Chọn diễn đàn thảo luận

  1. Vật lí 12
  2. Vật lí 11
  3. Vật lí 10
Giá trị lớn nhất của $\Delta t$ là
Bài toán
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=20cos($\pi t $ $-\dfrac{5\pi }{6}$ ) cm. Tại thời điểm t1 gia tốc của chất điểm cực tiểu. Tại thời điểm t2=t1+ $\Delta t $ ( trong đó $\Delta t$ < 2015 T )thì tốc độ chất điểm là $10\pi \sqrt{2} \ \left(\text{cm}/\text{s}\right)$ Giá trị lớn nhất của $\Delta t $ là
A. 4029.75 s
B. 4024.25 s
C. 4025.25 s
D. 4025.75 s
 
Xem các bình luận trước…
Bài tập dao động cưỡng bức nâng cao
Một con lắc lò xo có độ cứng và khối lượng lần lượt là k=100N/m; m=0,1kg, chịu tác dụng của ngoại lực có phương trình F=0,5cos(10t+2π/3)N. Hãy viết phương trình dao động của vật
A: x=5cos(10t+π/3)cm
B: x=5cos(10t-π/3)cm
C: x=0,05cos(10t+π3)cm
D: x=0,05cos(10t-π/3)cm
 
Mình nghĩ phương trình này phải là x= 0.5cos (10t+2π/3)cm
Vì tại biên thì F=0.5=>A=F/k=0.5cm còn tần số góc và pha ban đầu hoàn toàn giốg vs ptr ngoại lực
 
Bsweest
Bsweest
  1. Vật lí 12
Giải giúp mình bài này với
Một mạch dao động điện từ LC gồm một cuộn cảm thuần có độ tự cảm 2mH và một tụ điện có điện dung 1nF. Biết trong mỗi chu kì có 10^12 electron chạy đi chạy lại qua một tiết diện trên dây dẫn (chỉ tính 1 lượt chạy đi hoặc trở lại). Lấy e=1,6.10^-19.
Từ thông riêng cực đại của ống dây là
 
có ai có cách giải con lắc đơn có ma sát không ạ? CLLX e làm dc nhưng CLD thì pó tay
Có ai có cách giải con lắc đơn có ma sát không ạ? CLLX e làm dc nhưng CLD thì pó tay
 
  • Like
Reactions: heu
Độ phóng xạ của lượng Rn còn lại là:
Bài toán
Một lượng chất phóng xạ Rn222 ban đầu có khối lượng 1mg. Sau 15,2 ngày độ phóng xạ giảm 93,75%. Độ phóng xạ của lượng Rn còn lại là:
A. 3,4.$10^{11}$ Bq
B. 3,88.$10^{11}$ Bq
C. 3,58.$10^{11}$ Bq
D. 5,03.$10^{11}$ Bq
 
Xem các bình luận trước…
Lời giải
Haizzz... chưa kịp ăn sáng nữa!
$H=H_0.2^{\dfrac{-t}{T}}$
$\Rightarrow 0,0625=2^{\dfrac{-t}{T}}$
$\Rightarrow T=4$ngày
$ \Rightarrow H=0,0225.H_0=0,0625.\dfrac{ln2}{T}.N_0$
Với $N_0=\dfrac{m}{\mu}.N_A$
$ \Rightarrow H=3,4.10^{11}$Bq. Chọn A.
Sao H= 0,0225 H0
Phải là 0,0625 H0 chứ
 
Tìm thời gian lò xo bị nén trong 1 chu kỳ
Bài toán

Một CLLX K= 1N/cm, treo vật có khối lượng bằng 1000g, kích thích cho vật dao động với biên độ 10căn2 cm. Tìm thời gian lò xo bị nén trong 1 chu kỳ

A. pi/2 s
B. pi/5 s
C. pi/10 s
D. pi/20 s
 
  • Like
Reactions: heu
W=căn(k/m)=10
\Delta l=g/w bình =10 cm
T=2pi /omega =pi /5
bạn vẽ vong tròn lgiac dễ dàng thấy t nén =T/8 + T/8=pi/20 D
 
Đổi K=1N/cm=100N/m; m=1000g=1kg
w= √(k/m) = √(100/1)=10 rad/s
¤l = mg/k= 1.10/100=0.1m =10cm
Thời gian lò xo bị nén => vẽ đường tròn lượng giác ta lấy khoảng (-10√2cm; -10cm) => ¤α = π/2 rad
t=¤α/w = (π/2) : 10 = π/20 s
Vậy đáp án D
 
Truyền tải điệnHao phí truyền tải giảm đi 100 lần so với trường hợp đầu thì phải nâng HĐT 2 đầu máy phát điện lên?
Bài toán:
Trong quá trình truyền tải điện năng từ máy phát điện đến nơi tiêu thụ, công suất nơi tiêu thụ(tải) luôn giữ không đổi. Khi hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu tải là $U$ thì độ giảm thế trên đường dây bằng $0,1U$. Giả sử hệ số công suất nơi tiêu thụ là 1. Để hao phí truyền tải giảm đi $100$ lần so với trường hợp đầu thì phải nâng hiệu điện thế 2 đầu máy phát điện lên
A. $20,01U$
B. $10,01U$
C. $9,1U$
D. $100U$

P/s: Bài này đáp án là B nhưng mình chỉ tính được ra $C$. Đề chuyên Vinh 2013
 
Xem các bình luận trước…
Đáp đề Vinh sai chắc. Câu này C.

Công suất hao phí giảm 100 lần tức I giảm 10 lần nên
$\dfrac{I_1}{I_2}=10\rightarrow \dfrac{U_1}{U_2}=\dfrac{1}{10}\rightarrow \dfrac{\Delta U_1}{\Delta U_2}=10$
$U_{O1}=U_1+\Delta U_1=1,1U_1$
$U_{O2}=U_2+\Delta U_2=10U_1+\dfrac{\Delta U_1}{10}=10U_1+\dfrac{0,1U_1}{10}=10,01U_1$
Lập tỉ số ta được $\dfrac{U_{O2}}{U_{O1}}=9,1.$
Sao hao phí giảm 100 thì i giảm 10vậy
 
Bài toán:
Trong quá trình truyền tải điện năng từ máy phát điện đến nơi tiêu thụ, công suất nơi tiêu thụ(tải) luôn giữ không đổi. Khi hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu tải là $U$ thì độ giảm thế trên đường dây bằng $0,1U$. Giả sử hệ số công suất nơi tiêu thụ là 1. Để hao phí truyền tải giảm đi $100$ lần so với trường hợp đầu thì phải nâng hiệu điện thế 2 đầu máy phát điện lên
A. $20,01U$
B. $10,01U$
C. $9,1U$
D. $100U$

P/s: Bài này đáp án là B nhưng mình chỉ tính được ra $C$. Đề chuyên Vinh 2013
Các bạn đọc đề kỹ nhé,. Đề hỏi Up lúc sau bằng bao nhiêu lần U tiêu thụ. Nếu ra 9,1 là Up lúc sau gấp 9,1 lần Up lúc đầu(chưa phải là đáp án). Bài này ra câu B là đúng rồi
 
Trên đoạn MN có số điểm dao động với biên độ 1,6a là ?
Bài toán
Trên mặt nước có 2 nguồn phát sóng kết hợp, cùng biên độ a, cùng tần số, cùng pha. Coi biên độ sóng không đổi. Khoảng cách giữa hai điểm đứng yên liên tiếp trên đoạn AB là 2 cm. H là trung điểm của AB, M thuộc AB cách H một đoạn 7cm về phía nguồn B, N thuộc đường vuông góc với AB tại M thỏa mãn AN - BN =4cm. Trên đoạn MN có số điểm dao động với biên độ 1,6a là?
A. 4
B. 2
C. 3
D. 5
 
f biến thiênGiá trị của R bằng
Bài toán
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi, f thay đổi được vào 2 đầu đoạn mạch AB gồm điện trở R, cuộn cảm $L=\dfrac{1}{5\pi }$ H nối tiếp tụ C. Khi w(omega)=w0 thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch cực đại và bằng I. Khi w=w1 hay w=w2 thì cường độ dòng điện trong mạch bằng nhau và có giá trị lớn nhất là I. Biết w1-w2=200pi rad/s. Giá trị của R bằng
A. 100
B. 80
C. 50
D. 40

Sắp thi đh rồi mà kém quá, mong mọi người giúp đỡ :)
 
Xem các bình luận trước…
Bài toán
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi, f thay đổi được vào 2 đầu đoạn mạch AB gồm điện trở R, cuộn cảm L=1/5pi H nối tiếp tụ C. Khi w(omega)=w0 thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch cực đại và bằng I. Khi w=w1 hay w=w2 thì cường độ dòng điện trong mạch bằng nhau và có giá trị lớn nhất là I. Biết w1-w2=200pi rad/s. Giá trị của R bằng
A. 100
B. 80
C. 50
D. 40

Sắp thi đh rồi mà kém qu, mong mọi người giúp đỡ :)
Bài này không pahri do bạn không làm được đâu, bài này in sai.
Với $\omega _1 ; \omega _2 ;I1=I2=\dfrac{Im}{\sqrt{2}}$
Đó là đề đúng.
Áp dụng công thức:
$R=\dfrac{L.\left(\omega _1-\omega _2\right)}{\sqrt{n^2-1}}$
Với n là $I_1=I_2= \dfrac{Im}{n}$
Đáp án là 40. D. !
 
Cho mình hỏi nếu cho thay đổi T hiệu T1-T2 và nó cho tụ C mà k cho độ tự cảm L thì công thức đó sử dụng được không bạn
 
Bài toán
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi, f thay đổi được vào 2 đầu đoạn mạch AB gồm điện trở R, cuộn cảm L=1/5pi H nối tiếp tụ C. Khi w(omega)=w0 thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch cực đại và bằng I. Khi w=w1 hay w=w2 thì cường độ dòng điện trong mạch bằng nhau và có giá trị lớn nhất là I. Biết w1-w2=200pi rad/s. Giá trị của R bằng
A. 100
B. 80
C. 50
D. 40

Sắp thi đh rồi mà kém qu, mong mọi người giúp đỡ :)
40 đúng không bạn
 
Xác định độ cao cực đại so với vị trí cân bằng
Bài toán
một sợi dây cao su độ cứng $k=25 \ \text{N}/\text{m}$ đầu trên cố định, đầu dưới treo vật $m=625 \ \text{g}$, $g=10 \ \left(\text{m}/\text{s}^2\right)$. Vật đang ở vị trí cân bằng truyền cho vật vận tốc 2 m/s hướng thẳng đứng xuống dưới. Xác định độ cao cực đại so với vị trí cân bằng
A. 0.2m
B. 0.325m
C. 0.075m
D. 0.356m
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
Lời giải
Tốc độ góc $\omega =\dfrac{k}{m}=2\pi $ rad/s
Biên độ $A=\dfrac{v_{max}}{\omega }=31,8cm$
Do vậy khi đi lên qua vị trí 25cm so với VTVB thì dây bị chùng, vật không thể dao động điều hòa.
Áp dụng ĐLBT cơ năng: $mgh_{max}=\dfrac{mv^2}{2}+\dfrac{k{\Delta l}^2}{2}$ Với $\Delta l=\dfrac{mg}{k}=0,25m$
$ \Rightarrow h_{max}=0,356m$ chọn D.
Sao tính ra 0.356m vậy bạn
 
MPĐKhi máy quay với tốc độ $\sqrt{2} n$ vòng/phút thì công suất tiêu thụ điện là
Bài toán
Nối 2 cực của một máy phát điện xoay chiều vào 2 đầu mạch RLC. Bỏ qua điện trở dây, coi từ thông cực đại gửi qua các cuộn dây của máy phát không đổi. Khi máy phát quay với tốc độ n vòng/phút thì công suất tiêu thụ điện là P, hệ số công suất là $\dfrac{1}{2}$ Khi máy quay với tốc độ 2n vòng/phút thì công suất tiêu thụ điện là 4P. Khi máy quay với tốc độ $\sqrt{2} n$ vòng/phút thì công suất tiêu thụ điện là
A. $\dfrac{8P}{3}$
B. 1,414P
C. 4P
D. 2P
 
Xem các bình luận trước…
Bài toán
Mạch xoay chiều RLC không phân nhánh mắc vào 2 đầu ra của máy phát điện xoay chiều 1 pha. Khi tốc độ quay của roto là n(vòng/phút) thì công suất là P và hệ số công suất là 3–√/2. Khi tốc độ quay của roto là 2n(vòng/phút) thì công suất của mạch là 5P và mạch có tính cảm kháng. Khi Khi tốc độ quay của roto là n căn2 thì công suất của mạch là
 
Khoảng cách nhỏ nhất và lớn nhất giữa 2 vân sáng
Bài toán
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a = 1mm, từ hai khe đến màn hứng là D = 2m, nguồn sáng gồm hai bức xạ đơn sắc $\lambda _{1}=0,6\mu$ m và $\lambda _{2}=0, 5\mu $m ,nếu hai vân sáng của hai bức xạ trùng nhau ta chỉ tính là một vân sáng. Khoảng cách nhỏ nhất và lớn nhất giữa hai vân sáng liên tiếp trên màn là:
A. 1 mmvà1,2 mm
B. 0,2 mmvà0,6 mm.
C. 0,1 mmvà0,8 mm.
D. 0,2 mmvà1mm.
Đã sửa lại, bạn này không được cho đáp án xanh như thế.
Nháy nút BT nhé.
SMOD HBD.
 
Bài toán
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a = 1mm, từ hai khe đến màn hứng là D = 2m, nguồn sáng gồm hai bức xạ đơn sắc $\lambda _{1}=0,6\mu$ m và $\lambda _{2}=0, 5\mu $m ,nếu hai vân sáng của hai bức xạ trùng nhau ta chỉ tính là một vân sáng. Khoảng cách nhỏ nhất và lớn nhất giữa hai vân sáng liên tiếp trên màn là:
A. 1 mmvà1,2 mm
B. 0,2 mmvà0,6 mm.
C. 0,1 mmvà0,8 mm.
D. 0,2 mmvà1mm.
Đã sửa lại, bạn này không được cho đáp án xanh như thế.
Nháy nút BT nhé.
SMOD HBD.
Lời giải:
Ta tính được: $i_1=1,2mm; i_2=1mm$
Xét các vân sáng nằm cùng phía bên phải so với vân trung tâm.
Nhận xét: Ta thấy các vân sáng cùng bậc của bức xạ một luôn nằm xa vân trung tâm hơn bức xạ hai. Bậc của vân sáng càng cao thì khoảng cách hai vân sáng cùng bậc này càng lớn, lớn dần cho đến khi vân sáng bậc 5 của bức xạ một trùng với vân sáng bậc 6 của bức xạ hai(là vị trí trùng nhau đầu tiên của hai vân sáng)
  • Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vân sáng trên màn là khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 1 của hai bức xạ
$$\Delta _{min}=i_1-i_2=0,2mm.$$
  • Khoảng cách lớn nhất giữa hai vân sáng trung tâm trên màn là khoảng cách giữa vân sáng bậc k của bức xạ một và vân sáng bậc k+1 của bức xạ hai
$$\Delta _{max}=\left(k+1\right)i_2-ki_1=i_2-k\left(i_1-i_2\right).$$
Đạt max khi k=0
$$\Rightarrow \Delta _{max}=i_2=1mm. $$
ChọnD.
 
Thời gian ngắn nhất để vật đi hết quãng đường 8 $\sqrt{2}$
Bài toán
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa, lò xo có độ cứng 100 N/m, vật nặng có khối lượng 400g. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng, lấy $g=\pi ^2=10 \ \left(\text{m}/\text{s}^2\right)$. Gọi Q là đầu cố định của lò xo. Khi lực tác dụng của lò xo lên Q bằng 0, tốc độ của vật $\left|v \right|=\dfrac{\sqrt{3}}{2}v_{max}$. Thời gian ngắn nhất để vật đi hết quãng đường $8\sqrt{2}$ là bao nhiêu?
 
Xem các bình luận trước…
$\Delta l=\dfrac{mg}{k}=0,04 m$
Khi $F=0$, $v=\left|\dfrac{\sqrt{3}}{2} \right|v_{max}$
$\Rightarrow A=2\Delta l=0,08m$
Thời gian ngắn nhất để vật đi hết quãng đường $8\sqrt{2} cm=A\sqrt{2} \rightarrow t=\dfrac{T}{4}=\dfrac{1}{4}2\pi \sqrt{\dfrac{m}{k}}=0,1s$
(Vật sẽ dao động quanh VTCB, cái này bạn vẽ đường tròn ra sẽ thấy)
 
Last edited:
Bạn ơi. Cho mình hỏi tại sao t=T/4? Bạn giải thích rõ được k ạ?
 
Mặc dù năm nay là 2019 rồi, nhưng không sao, cái t= T/4 kia là sử dụng ct S max = 2Asinphi/2
- Hoặc đơn giản hơn là bạn lên mạng gõ công thức tính s max min là có cả bảng công thức full luôn nhé!
 
Thí nghiệm giao thoa 2 ánh sáng đơn sắc
Bài toán
Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, thực hiện đồng thời với hai ánh sáng đơn sắc. Khoảng vân giao thoa trên màn lần lượt là $i_1=0,8$mm và $i_2=0,6$mm. Biết bề rộng truờng giao thoa là $9,6$mm. Trên trường giao thoa, số vị trí mà vân sáng hệ 2 trùng với vân tối hệ 1 là:
A. 6.
B. 5.
C. 3.
D. 4
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
$\left(2k_{1}-1\right)\dfrac{i_{1}}{2}=k_{2}i_{2}$
$\Rightarrow \dfrac{2k_{1}-1}{k_{2}}=\dfrac{3}{2}$. Chọn $k_{1}=k_{2}=2$
Vị trí trùng nhau đầu tiên là 1,2mm, các vị trí 2,4mm và 4,8mm là vân sáng của hệ 1
Suy ra trên bề rộng có D. 4 vị trí trùng nhau
Phải là 2k1+1 chứ ta?
 
2k-1 hay 2k+1 đề được hết nhé. Lấy dấu cộng k chạy từ 0, dấu trừ k chạy từ 1
 
Cách nhanh $\dfrac{i_1}{2i_2}=\dfrac{2}{3}$
nên itrungf=3i1=2,4 mm
nên x min=1,2 mm
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
L biến thiênĐiều chỉnh L để điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại thì thấy giá trị cực đại đó
Bài toán
Đặt điện áp xoay chiều $u=80\sqrt{2}\cos100\pi t$ (V) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Điều chỉnh L để điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại thì thấy giá trị cực đại đó bằng 100 V, điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở bằng bao nhiêu?
A. 48V
B. 64V
C. 60V
D. 36V
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Bài toán
Đặt điện áp xoay chiều $u=80\sqrt{2}\cos100\pi t$ (V) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Điều chỉnh L để điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại thì thấy giá trị cực đại đó bằng 100 V, điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở bằng bao nhiêu?
A. 48V
B. 64V
C. 60V
D. 36V
Thật sự là không thích lắm nhưng đôi khi phang công thức nó nhanh ^^.
$$U_{Lmax}^2=U^2+U_{Lmax}.U_C$$
$$\Rightarrow U_C= \dfrac{U_{Lmax}^2-U^2}{U_{Lmax}} = 36$$
$$\Rightarrow U_R= \sqrt{U_{Lmax}U_C-U_C^2}=48$$
Vậy chọn A. :D
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Quãng đường ngắn nhất vật đi được
Bài toán

Vât dao động điều hoà với A=4cm, xét trong khoảng thời gian 3,2s thấy quãng đường dài nhất là 18cm. Nếu xét trong cùng khoảng thời gian 2,3s thì quãng đường ngắn nhất vật đi được là bao nhiêu??
 
Xem các bình luận trước…
Sao em thế t = 2,3s vào công thức $S_{min}=2A[1-\cos(\omega\dfrac{t}{2})]$ nó ra 14,11cm. Em sai chỗ nào?
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Giá trị $H_{min}$ là
Bài toán
Hai vật nhỏ có khối lượng $m_{1}$=400g và $m_{2}$=1,2kg được gắn chặt vào hai đầu lò xo nhẹ có độ cứng $k=80 \ \text{N}/\text{m}$. Giữ hai vật ở vị trí sao cho lò xo có phương thẳng đứng và không biến dạng đồng thời $m_{2}$ ở đầu dưới lò xo nằm cách mặt bàn ngang một đoạn H. Thả đồng thời hai vật để chúng rơi tự do. Ngay sau khi va chạm với mặt bàn thì vật $m_{2}$ dừng lại và nằm yên trên bàn. Để sau đó $m_{2}$ bị nhấc lên khỏi mặt bàn thì độ cao H phải lớn hơn một độ cao tối thiểu $H_{min}$ nào đó? Giá trị $H_{min}$ là
A. 40.0cm
B. 37.5cm
C. 22.5cm
D. 60.0cm
 
Em nghĩ bài này phải nói thí nghiệm được thực hiện trong chân không thì 2 vật mới rơi cùng nhau (cùng vận tốc), nếu ko nói thì do m2>m1 nên phải tồn tại lực căng dây do m2 rơi nhanh hơn
Em nói thế có đúng không ạ ?
 
Tính khoảng cách từ vân trung tâm tới vân sáng màu lam thứ 7 trên màn
Bài toán
Thực hiện giao thoa ánh sáng bằng khe Y-âng với đồng thời hai bức xạ đơn sắc một bức xạ đơn sắc màu lam có bước sóng 500 nm và một bức xạ đơn sắc màu đỏ. Trên màn quan sát thấy giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân trung tâm có bốn vân màu đỏ và khoảng cách giữa hai vân sáng đó bằng 8,4 cm. Tính khoảng cách từ vân trung tâm tới vân màu lam thứ 7 trên màn
A. 8,4 cm
B. 9,6 cm
C. 10,8 cm
D. 7,2 cm
 
Công tối thiểu cần thiết lên dây cót???
Bài toán
Một con lắc đồng hồ l=1m, $m=100 \ \text{g}$ dao động trong môi trường có lực cản và $g=9.81 \ \left(\text{m}/\text{s}^2\right)$ . Biên độ sau mỗi chu kỳ giảm dần theo quy luật $A_{1}=qA_{0}, A_{2}=qA_{1},...$ Người ta thấy rằng sau 9 chu kỳ đầu thì biên độ góc của con lắc giảm từ 10 độ xuống còn 8 độ. Công tối thiểu cần thiết lên dây cót đồng hồ để nó hoạt động tốt trong 15 ngày là
A. A.525J
B. B.225J
C. C.450J
D. D.262,5J
 

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
11,765
Bài viết
51,409
Thành viên
30,336
Thành viên mới nhất
1demsay
Top