Diễn đàn Vật lí phổ thông

Diễn đàn Vật lí phổ thông, giải đáp thắc mắc, luyện thi Đại học Vật lí.

Chọn diễn đàn thảo luận

  1. Vật lí 12
  2. Vật lí 11
  3. Vật lí 10
Truyền tải điệnHiệu suất truyền tải lúc đầu là bao nhiêu?
Bài toán
Điện năng được truyền từ nơi phát đến một khu dân cư bằng đường dây một pha với hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu nơi phát luôn không đổi. Ban đầu công suất tiêu thụ điện của khu dân cư là P, sau đó thay đổi dạng mạch điện nơi tiêu thụ nhưng không làm thay đổi hệ số công suất toàn hệ thống. Người ta thấy rằng công suất sử dụng điện của khu dân cư này vẫn là P, nhưng công suất truyền tải lớn hơn 15%. Hỏi hiệu suất truyền tải lúc đầu là bn?
Help me!!
 
Gọi $P_0$ là công suất nơi phát.
Ta có:
$H = 1 - \dfrac{{\Delta P}}{{{P_0}}} = 1 - \dfrac{{R{P_0}}}{{{U^2}}} = 1 - \dfrac{R}{{{U^2}}} \cdot \dfrac{{{P_t}}}{H} \Rightarrow 1 - H = \dfrac{R}{{{U^2}}} \cdot \dfrac{{{P_t}}}{H}$
Vì công suất nơi tiêu thụ không đổi và hiệu điện thế nơi phát không đổi, nên ta có:
$\dfrac{{1 - {H_2}}}{{1 - {H_1}}} = \dfrac{{\dfrac{R}{{{U^2}}} \cdot \dfrac{{{P_{{t_2}}}}}{{{H_2}}}}}{{\dfrac{R}{{{U^2}}} \cdot \dfrac{{{P_{{t_1}}}}}{{{H_1}}}}} \Leftrightarrow \dfrac{{{H_2}\left({1 - {H_2}} \right)}}{{{H_1}\left({1 - {H_1}} \right)}} = \dfrac{{{P_{{t_2}}}}}{{{P_{{t_1}}}}} \Leftrightarrow \dfrac{{\left({{H_1} + 0,15} \right)\left({1 - {H_1} - 0,15} \right)}}{{{H_1}\left({1 - {H_1}} \right)}} = 1 \Leftrightarrow {H_1} = 0,425 = 42,5\%. $
 
f biến thiênHãy xắp xếp theo thứ tự giảm dần của tần số?
Bài toán
Cho đoạn mạch xoay chiều RLC mắc nối tiếp, trong đó L là cuộn thuần cảm. Điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng U không đổi, tần số f thay đổi được. Điều chỉnh giá trị của f thì nhận thấy f=f1, điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm có giá trị bằng 0,4U, f=f2 điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ có giá trị bằng 0,4U, f=f3 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm và hai đầu tụ điện có giá trị bằng nhau và bằng 0,6U. Hãy xắp xếp theo thứ tự giảm dần của tần số?
Giúp mình bài này với ạ!!
 
Vị trí gần trung tâm nhất cho bức xạ trùng nhau
Bài toán
Trong thí nghiệm Young, người ta dùng ánh sáng hỗn tạp có bước sóng biến thiên liên tục từ $0,39\mu m$ đến $0,47\mu m$. A=1mm và D=1m. Tìm vị trí gần vân trung tâm nhất mà tại đó có ít nhất 3 bức xạ cho vân sáng tại đây:
A. 4,25mm
B. 4,68mm
C. 4,54mm
D. 4,72mm
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Bài toán
Trong thí nghiệm Young, người ta dùng ánh sáng hỗn tạp có bước sóng biến thiên liên tục từ $0,39\mu m$ đến $0,47\mu m$. A=1mm và D=1m. Tìm vị trí gần vân trung tâm nhất mà tại đó có ít nhất 3 bức xạ cho vân sáng tại đây:
A. 4,25mm
B. 4,68mm
C. 4,54mm
D. 4,72mm
Lời giải
Gọi vân cần tính là bậc $k$. Để tai đó có ít nhất $3$ vân sáng trùng nhau thì phải ứng với vân sáng bậc $k+2$ của bước sóng nhỏ nhất nên ta có:
$x=\left(k+2\right)\dfrac{\lambda_1.D}{a}=k\dfrac{\lambda D}{a}\Rightarrow \lambda =\dfrac{k+2}{k}.\lambda_1\Rightarrow 0,30\leq \dfrac{k+2}{k}.0,39\leq 0,47$
$\Rightarrow k\geq 9,75\Rightarrow k_{min}=10$
Vị trí cần tính là: $x=\left(10+2\right)\dfrac{0,39.1}{1}=4,68mm$
Từ đó chọn B.
 
Trong những trường hợp nào sau đây, vật quay biến đổi đều
Câu hỏi
Trong những trường hợp nào sau đây, vật quay biến đổi đều
A. Độ lớn gia tốc góc không đổi
B. Độ lớn tốc độ góc không đổi
C. Độ lớn gia tốc hướng tâm không đổi
D. Độ lớn của tốc độ dài không đổi
 
Trong những trường hợp nào sau đây, vật quay biến đổi đều
A. Độ lớn gia tốc góc không đổi
B. Độ lớn tốc độ góc không đổi
C. Độ lớn gia tốc hướng tâm không đổi
D. Độ lớn của tốc độ dài không đổi
Chọn phương án A.
Vật quay biến đổi đều (nhanh dần đều hay chậm dần đều) là chuyển động quay có gia tốc góc không đổi.
Phương án B sai vì độ lớn tốc độ góc không đổi là chuyển động quay đều.
Phương án C, D sai vì đó không phải đặc trưng trong chuyển động của vật quay mà là của chất điểm chuyển động trên quỹ đạo cong hoặc chuyển động của phần tử thuộc vật quay.
 
Tìm vị trí xuất phát để trong khoảng thời gian 2/3 s vật đii được quãng đường ngắn nhất
Bài toán
1 vật dao động điều hòa với phương trình $x= 8\cos(2\pi t + \pi/3)$ cm. Tìm vị trí xuất phát để trong khoảng thời gian 2/3 s vật đii được quãng đường ngắn nhất
 
Tại thời điểm lò xo bị biến dạng một đoạn 3cm, tốc độ của vật có giá trị gần với giá trị nào sau đây nhất?
Bài toán
Một con lắc lò xo nằm ngang gồm lò xo nhẹ có chiều dài $20cm$, độ cứng $50N/m$ và vật nhỏ khối lượng $200g$. Dùng một giá chặn tiếp xúc với vật, giữ cho lò xo nén 5cm. Cho giá chặn chuyển động nhanh dần đều với gia tốc $4m/s^2$ dọc theo trục lò xo theo chiều lò xo giãn. Khi vật M rời khỏi giá, tại thời điểm lò xo bị biến dạng một đoạn $3cm$, tốc độ của vật có giá trị gần với giá trị nào sau đây nhất?

3970

A. 78 cm/s.
B. 66 cm/s.
C. 54 cm/s.
D. 39 cm/s.
 
Last edited:
Biên độ của dao động tổng hợp là biên độ dao động mỗi thành phần khi nào
Câu hỏi
Dao động tổng hợp của hai dao động cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ, và có biên độ tổng hợp là biên độ dao động mỗi thành phần khi và chỉ khi hai dao động thành phần ?
A. Lệch pha pi/2
B. Ngược pha
C. Lệch pha 2pi/3
D. Cùng pha
 
Biên độ của dao động tổng hợp $A = \sqrt {A_1^2 + A_2^2 + 2{A_1}{A_2}\cos \Delta \varphi } $
Mà $A=A_1=A_2$ nên ta có $A = \sqrt {2{A^2} + 2{A^2}\cos \Delta \varphi } \Rightarrow \cos \Delta \varphi = - \dfrac{1}{2} \Rightarrow \Delta \varphi = \dfrac{{2\pi }}{3}$
Đáp án C.
 
Động năng mỗi hạt X là?
Bài toán
Hạt nhân Hidro bắn phá hạt nhân $Li^7$ đứng yên gây ra phản ứng: $_{1}H^{1} + _{3}Li^{7} \rightarrow 2X $. Biết tổng năng lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng ít hơn tổng năng lượng nghỉ của các hạt sau phản ứng là 17 MeV, hai hạt nhân X có cùng véctơ vận tốc và không sinh ra bức xạ $\gamma$. Cho biết khối lượng: $m_{X}=3,97m_{p}$. Động năng của mỗi hạt X là:
A. 18,2372 MeV
B. 13,6779 MeV
C. 1,225 MeV
D. 9,11865 MeV
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Có lẽ đề ra thiếu động năng của hạt nhân hidro vì ${W_{đ}}_H+\Delta E=2{W_{đ}}_X$ Với $\Delta E=-17MeV$ đã biết...
 
C biến thiênĐiện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch có giá trị?
Lời giải

3967
AF=C2; AE=C1
C=C3 điện áp hiệu dụng tụ điện đạt cực đại và cs=50% công suất cực đại
$\Rightarrow$ $\dfrac{U^{2}}{R}cos^{2}\phi$=50%$ \dfrac{U^{2}}{R}$
$\Rightarrow$ $\Delta$ ABC vuông cân tại B
2 điện áp khi C1, C2 bằng nhau --->
$\dfrac{2}{ZC}=\dfrac{1}{ZC1}+\dfrac{1}{ZC2}$
$\Rightarrow$ $\dfrac{R}{ZC1}+\dfrac{R}{ZC2}=1$
Đặt $x=\widehat{FBG}$
$\Rightarrow$ $\dfrac{1}{1-tan(x)}+\dfrac{1}{1+tan(60-x)}=1$
Bấm ra x=-15(Chắc do giả sử sai)
Pt gốc :$\dfrac{UZc}{\sqrt{R^{2}+(ZL-Zc)^{2}}}=40\sqrt{6}$
Thế ZL=R và $ZC1=(3-\sqrt{3})R$--> U=80
 
Last edited:
Tốc độ trung bình của máy bay là:
Bài toán
Một ăngten rađa phát ra những sóng điện từ đến một máy bay đang bay về phía rađa. Thời gian từ lúc ăngten phát sóng đên lúc nhật sóng phản xạ trở lại là $120(\mu s)$. Ăngten quay với vận tốc $0,5(vòng/s)$. Ở vị trí của đầu vòng quay tiếp theo ứng với hướng máy bay, ăngten lại phát sóng điện từ. Thời gian từ lúc phát đến lúc nhận lại là $117(\mu s)$. Biết tốc độ của sóng điện từ trong không khí bằng $3.10^{8}(m/s)$. Tốc độ trung bình của máy bay là:
A. $225m/s$.
B. $226m/s$.
C. $227m/s$.
D. $229m/s$.
 
Xem các bình luận trước…
Con lắc lò xo, nếu tăng khối lượng và không thay đổi biên độ thì:
Câu hỏi
Trong dao động điều hoà của con lắc lò xo, nếu tăng khối lượng và không thay đổi biên độ thì:
A. Thế năng tăng
B. Động năng tăng
C. Cơ năng toàn phần không đổi
D. Lực đàn hồi tăng
 
- Dễ thấy lực đàn hồi $F_{đh}=k.|l-l_0|$ chỉ phụ thuộc "độ cứng lò xo' và"độ biến dạng của lò xo" nên ta loại phương án D.
- Thế năng $W_t=\dfrac{1}{2}kx^2$ và dễ thấy cũng không phụ thuộc vào khối lượng m, ta loại A.
- Cơ năng $W=\dfrac{1}{2}kA^2$ thì cũng ko phụ thuộc vào khối lượng m nên không đổi. Phương án C đúng.

Theo đó, phương án B. Động năng tăng là sai, tức là động năng không phụ thuộc vào khối lượng m. Tuy nhiên ta đã biết là $W_{đ}=\dfrac{1}{2}mv^2$ mà sao lại không phụ thuộc vào m. Đây có lẽ là điều làm em thắc mắc nên giải thích như sau: $$W_đ=\dfrac{1}{2}mv^2=\dfrac{1}{2}m.\omega^2. A^2\cos^2(\omega t+\varphi)=\dfrac{1}{2}kA^2\cos^2(\omega t+\varphi)$$ và theo đó thì động năng con lắc lò xo không phụ thuộc vào khối lượng m.

Một cách lập luận khác là: khi cơ năng không đổi, thế năng không đổi thì đương nhiên động năng cũng không đổi.
 
Độ cứng $k= m\omega^2$ vậy nếu thay đổi m thì tại sao k không đổi ạ?
 
Mỗi lò xo có một độ cứng riêng, là đặc trung của nó, phụ thuộc vào vật liệu, đường kính, bước xoắn, chiều dài.

Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo thì tần số góc $\omega=\sqrt{\dfrac{k}{m}}$, ta nói tần số góc phụ thuộc vào k và m; $\omega$ là cái có sau.

Cũng giống như không thể nói là "cha giống con" mà phải nói "con giống cha" vì nó ý nghĩa cái có trước, cái có sau.
 
Thực hiện giao thoa sóng trên mặt nước với hai nguồn A và B giống nhau, cách nhau 20 cm. Bước...
Thực hiện giao thoa sóng trên mặt nước với hai nguồn A và B giống nhau, cách nhau 20 cm. Bước sóng trên mặt nước là 6cm. Trên đoạn AB gọi I là điểm dao động với biên độ cực tiểu, M là điểm gần I nhất dao động với biên độ bằng nửa biên độ cực đại. Khoảng cách MI
 
Trong 1 chu kì, khoảng thời gian vật có độ lớn gia tốc không vượt quá một nửa gia tốc cực đại là
Bài toán
Một con lắc lò xo dao động điều hòa dọc theo trục Ox với tần số góc ω. Tại thời điểm ban đầu t=0, vật đi qua VTCB theo chiều dương. Thời điểm vật có gia tốc a=ωv (với v là vận tốc của vật) lần thứ 3 là 11/32 s (tính từ lúc t=0). Trong 1 chu kì, khoảng thời gian vật có độ lớn gia tốc không vượt quá một nửa gia tốc cực đại là
A. 1/16 s
B. 1/24 s
C. 1/12 s
D. 1/32s
ĐỀ THI THỬ HỘI 8 TRƯỜNG CHUYÊN ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI LẦN THỨ NHẤT NĂM 2018-2019
các bạn giải hộ mik :-B:-B:-B=((=((
 
Theo mình giải như sau:
vật đi qua VTCB theo chiều dương ----> pt là: $x=Acos(\omega t-\dfrac{\pi}{2})$
$a=\omega v=-\omega^{2}x$, suy ra: $v=-\omega x$
--->$-\omega Acos(\omega t-\dfrac{\pi}{2})=-\omega Asin(\omega t-\dfrac{\pi}{2})$
---->$cos(\omega t-\dfrac{\pi}{2})=sin(\omega t-\dfrac{\pi}{2})$
---->$\omega t=k\pi+\dfrac{\pi}{2}+\dfrac{\pi}{4}$
Vật đi qua 3 lần ---->k=2--->$\omega=8\pi$
vật có độ lớn gia tốc không vượt quá một nửa gia tốc cực đại là 2 lần vật đi từ li độ $\dfrac{-A}{2}$ đến $\dfrac{A}{2}$---> khoảng thời gian là:
$\dfrac{4}{6*8}=\dfrac{1}{12}$
Chọn C
 
Last edited:
Truyền tải điệnGiữ nguyên điện áp nơi phát thì công suất phát vào ngày nóng đã tăng lên bao nhiêu lần so vs ngày thường?
Các bạn cho mik hoj một tí: =((:-B
Bài toán
Điện năng được truyền từ nơi phát đến một khu dân cư bằng đường dây tải một pha. Những ngày bình thường thì hiệu suất truyền tải là 90%. Nhưng vào 1 ngày nắng nóng lượng điện tiêu thụ tăng thêm 64% so với ngày thường. Coi hao phí chỉ do tỏa nhiệt trên đường dây, cos phi=1. Giữ nguyên điện áp nơi phát thì công suất phát vào ngày nóng đã tăng lên bao nhiêu lần so vs ngày thường và hiệu suất truyền tải ngày nóng bằng bn??????
A. 1,8 và 80%
B. 1,6 và 80%
C. 1,8 và 82%
D. 1,6 và 84%
 
Gọi $P$: Công suất phát của nhà máy ngày thường
$\Delta P$: công suất hao phí trên đường dây tải điện ngày thường
$P_0$: công suất nơi tiêu thụ ngày thường

Ngày thường, hiệu suất $H=\dfrac{P_0}{P}=0,9 \Rightarrow P_0=0,9P$
Ta có: $$P=\Delta P+P_0\Rightarrow \Delta P=P-0,9P=0,1P\, (1)$$
Ngày nắng nóng, công suất tiêu thụ là $P_0'=P_0+0,64P_0=1,64P_0$.
Giả sử công suất nơi phát tăng lên $k$ lần, tức là $P'=kP$. Khi đó, công suất hao phí là $\Delta P'=k^2\Delta P$.
Ta có: $$P'=\Delta P'+P_0'\Rightarrow kP=k^2\Delta P+1,64.0,9P\Rightarrow \Delta P=\dfrac{1}{k^2}(k-1,64.0,9)P \,(2)$$
Từ (1) và (2) ta có $$\dfrac{1}{k^2}(k-1,64.0,9)=0,1\Rightarrow k=1,8$$
Vậy, công suất phát tăng $1,8$ lần.

Hiệu suất truyền tải vào ngày nắng nóng: $$H'=\dfrac{P_0'}{P'}=\dfrac{1,64P_0}{1,8P}=\dfrac{1,64}{1,8}. 0,9=0,82=82\%$$
 
Last edited:
Khi $f=2\sqrt{2}f_{c}$ thì hệ số công suất toàn mạch gần nhất với giá trị nào ?
Bài toán
Đặt điện áp $u=U\sqrt{2}$cos($2\pi ft$) (f thay đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB nối tiếp theo đúng thứ tự gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C, với $2L>R^{2}C$. Khi $f=f_{c}$ thì $U_{C}$ max và tiêu thụ công suất bằng $\dfrac{2}{3}$ công suất cực đại. Khi $f=2\sqrt{2}f_{c}$ thì hệ số công suất toàn mạch gần nhất với giá trị nào?
A. 0,56
B. 0,36
C. 0,50
D. 0,86
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
C biến thiênĐiện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ
Bài toán
Cho đoạn mạch điện xoay chiều AB gồm tụ điện C, điện trở R và cuộn cảm L, điểm M nằm giữa tụ điện và điện trở. Biết $U_{AB}$=120 V, f không đổi. Khi C = $C_1$ thì điện áp $u_{AM}$ trễ pha 75° so với u. Khi C = $C_2$ thì điện áp $u_{AM}$ trễ pha 45° so với u. Trong hai trường hợp trên, điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ có cùng giá tri. Giá trị đó xấp xỉ bằng
A. 230V
B. 250V
C. 232V
D. 235V
 
Lời giải

$\dfrac{ZL-ZC1}{R}=tan(15)$(1)

$\dfrac{ZL-ZC2}{R}=tan(45)$(2)
Kết hợp với 2 Uc bằng nhau suy ra
$\dfrac{U. ZC1}{\sqrt{R^2+(ZL-ZC1)^2}}$=$\dfrac{U. ZC2}{\sqrt{R^2+(ZL-ZC2)^2}}$(3)
Từ (1),(2)và (3)--->
$\dfrac{ZC1}{ZC2}$=$\sqrt{\dfrac{8-4\sqrt{3}}{2}}$
Chia (1) với (2) suy ra:
$ZL-\sqrt{\dfrac{8-4\sqrt{3}}{2}}ZC2$=$(2-\sqrt{3})(ZL-ZC2)$
Tìm được ZC2 dựa vào ZL suy ra được ZC2 dựa vào R thế vào pt Uc. Tóm lại là ra 231.8221983
xấp xỉ bằng B

 
Last edited:
Biên độ lúc sau của vật trong điện trường
Bài toán
Con lắc lò xo treo thẳng đứng, lò xo có độ cứng 100N/m, vật nhỏ có khối lượng 200g và điện tích 100.10^-6 C. Người ta giữ vật sao cho lò xo giãn 4,5 cm và tại t=0 truyền cho vật tốc độ 25 căn 15 cm/s hướng xuống, đến thời điểm t=căn 2/12 s, người ta bật điện trường đều hướng lên có cường độ 0,12 MV/m. Biên độ lúc sau của vật trong điện trường là
A. 7 cm
B. 18 cm
C. 12,5 cm
D. 13 cm
 
Trên đoạn AB có mấy vân sáng là kết quả trùng nhau của hai hệ vân (kể cả A và B)
Bài toán
Trong thí nghiệm giao thoa Young, nguồn S phát đồng thời 2 bức xạ đơn sắc có bước sóng $\lambda _{1} = 450 nm; \lambda _{2} = 750 nm$. Trong đoạn AB trên màn ta đếm được 29 vân sáng (A và B là 2 vị trí mà cả 2 hệ vân đều cho vân sáng tại đó). Hỏi trên đoạn AB có mấy vân sáng là kết quả trùng nhau của 2 hệ vân(kể cả A và B)?

Các bạn giúp mình bài này với, nếu được cho mình lời giải chi tiết nha(0-0):3:3. Mình kém phần này lắm nak.:(:(:(
 
Last edited:
Xem các bình luận trước…
Cách khác nha
$\dfrac{K_1}{K_2}=\dfrac{5}{3}=\dfrac{20}{12}$
----0------5------10-------15------20---
[ [ [ [ [
----0-------3------6---------9------12---
Liếc mắt đưa tình ta thấy kq la 5
 
Lời giải

Ta có: $=\dfrac{k_1}{k_2}=\dfrac{\lambda _2}{\lambda _1}=\dfrac{5}{3} \Rightarrow i_{t}=5 i_1=3 i_2$
Mặt khác $N_{s}=N_1+N_2-N_{t} =\dfrac{AB}{i_1}+1 +\dfrac{AB}{i_2}+1 -\left( \dfrac{AB}{i_t}+1\right)$
Từ hai điều trên ta suy ra $AB=4i_t \Rightarrow N_t =4+1 = 5$
Cảm ơn GS. Xoăn nhiều nha, cách giải dễ hiểu quá nak...:v:v:v:v
 
Trong hiện tượng sóng dừng trên dây đàn hồi. Nhận xét nào sau đây là sai?
Câu hỏi
Trong hiện tượng sóng dừng trên dây đàn hồi. Nhận xét nào sau đây là sai?
A. Khi 2 đầu dây cố định thì các tần số gây ra sóng dừng luôn bằng số nguyên lần tần số nhỏ nhất.
B. Khi 1 đầu dây cố định thì các tần số gây ra sóng dừng luôn bằng số lẻ lần tần số nhỏ nhất.
C. Tốc độ di chuyển trên dây của bụng sóng cũng là tốc độ lan truyền của sóng.
D. Vận tốc dao động cực đại của bụng sóng dao động gấp 2 lần vận tốc dao động cực đại của nguồn sóng.
 
C sai vì tốc độ di chuyển trên dây của bụng sóng luôn thay đổi theo thời gian, còn tốc độ lan truyền của sóng thì không đổi.
 
Riêng về câu này mình không đồng tình với cụm "tốc độ di chuyển trên dây của bụng sóng" và cho rằng đây là sai về câu chữ, về khái niệm, về nghĩa (và theo đó thì câu này phát biểu chưa chuẩn) hơn là cái sai mà Tăng Hải Tuân đã chỉ ra!

Vì các phần tử vật chất trên dây tại điểm bụng dao động quanh vị trí cân bằng theo phương vuông góc với dây (lúc duỗi thẳng). Việc "di chuyển trên dây" thì là di chuyển dọc theo phương của dây. Mà khi sóng dừng xảy ra thì hình dáng của dây thay đổi liên tục nên phương của dây là không xác định. Lối hành xử của các phần tử vật chất trên dây giống như một nhóm học sinh nắm chặt tay nhau xếp hàng và di chuyển liên tục, có lúc gần nhau, lúc xa nhau chứ không có di chuyển trượt lên nhau, hoán đổi vị trí cho nhau.
 
Ý C đó nên sửa lại là: “Tốc độ dao động của phần tử tại điểm bụng cũng là tốc độ lan truyền của sóng trên dây” thì đúng hơn về mặt câu chữ, anh nhỉ ☺.
Còn vì sao sai thì đã nêu ra ở trên.
 
Tại sao con lắc lò xo không phụ thuộc vào khối lượng của vật
Xem các bình luận trước…
Trước tiên, ta cần thông hiểu với nhau một điều rằng: để tính một đại lượng, ta có nhiều công thức khác nhau, tùy thuộc vào dữ liệu mà ta có. Tuy nhiên, để xét xem đại lượng ấy phụ thuộc vào cái gì, không phụ thuộc vào cái gì thì ta phải đi truy nguyên (tìm cái gốc) trong các công thức ấy.

Với con lắc, ta khảo sát năng lượng với cách kích thích dao động đơn giản nhất là "kéo vật lệch ra khỏi VTCB một đoạn rồi buông nhẹ", tức là cung cấp cho vật một thế năng ban đầu cực đại - chính là cơ năng dao động. Trên nền tảng đó, ta khảo sát năng lượng dao động bằng cách khảo sát thế năng.

Xét con lắc lò xo thì ta có hai loại chính:
  1. Con lắc lò xo nằm ngang
  2. Con lắc lò xo thẳng đứng:
    • Lò xo phía trên, vật treo bên dưới gọi là con lắc lò xo treo thẳng đứng
    • Lò xo phía dưới, vật đặt trên lò xo gọi là con lắc lò xo đặt thẳng đứng
Khi khảo sát về thế năng của con lắc trong hai trường hợp ta có kết quả sau:
  1. Con lắc lò xo nằm ngang: trong quá trình dao động, trọng lực và phản lực N đều không sinh công; chỉ có lực dàn hồi sinh công $\Rightarrow$ thế năng chỉ là thế năng đàn hồi, không có thế năng trọng trường. Biểu thức thế năng là: $$W_t(x)=\dfrac{1}{2}kx^2$$ gốc thế năng ở vị trí lò xo không biến dạng, cũng chính là VTCB.
    Suy ra cơ năng: $$W=\dfrac{1}{2}kA^2$$
  2. Con lắc lò xo thẳng đứng: trong quá trình dao động, cả lực đàn hồi và trọng lực đều sinh công $\Rightarrow$ thế năng của vật gồm cả thế năng đàn hồi của lò xo và thế năng trọng trường.
    • Chọn gốc thế năng ở vị trí lò xo không biến dạng thi biểu thức thế năng là: $$W_t(x)=W_t(0)+\dfrac{1}{2}kx^2$$ trong đó thành phần thế năng trọng trường là $W_t(0)=\dfrac{1}{2}k\Delta l_0^2-mg\Delta l_0$ là một hằng số đối với mỗi con lắc cụ thể.
    • Nếu đổi lại, chọn gốc thế năng ở VTCB thì $W_t(0)=0$ và biểu thức cơ năng bây giờ là: $$W_t(x)=\dfrac{1}{2}kx^2$$ Suy ra cơ năng là $$W=\dfrac{1}{2}kA^2$$
Như vậy, khi nói về năng lượng dao động của con lắc lò xo ta cần quan tâm tới "gốc thế năng".

Tuy nhiên, trong sách giáo khoa đã chọn cho chúng ta "gốc thế năng ở VTCB" và nếu không nói gì thì ta hiểu là đã chọn như vậy. Do đó biểu thức chung của cơ năng là $$W=\dfrac{1}{2}kA^2$$ Cho nên, ta có thế kết luận rằng: "Cơ năng của vật không phụ thuộc vào khối lượng của vật".
 

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
11,199
Bài viết
50,813
Thành viên
28,374
Thành viên mới nhất
Thang Huynh

Members online

No members online now.
Top