Diễn đàn Vật lí phổ thông

Diễn đàn Vật lí phổ thông, giải đáp thắc mắc, luyện thi Đại học Vật lí.

Chọn diễn đàn thảo luận

  1. Vật lí 12
  2. Vật lí 11
  3. Vật lí 10
Biên độ dao động của vật sau khi giảm khối lượng?
Bài toán
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng có độ cứng k và vật có khối lượng 2m. Từ vị trí cân bằng đưa vật tới vị trí lo xo không biến dạng rồi thả nhẹ cho vật dao động. Khi vật xuống vị trí thấp nhất thì khối lượng vật đột ngột giảm còn một nữa. Bỏ qua mọi ma sat và gia tốc trọng trường là g. Biên độ dao động của vật sau khi giảm khối lượng?
A. 3mg/k
B. 2mg/k
C. 4mg/k
D. mg/k
 
Bài toán
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng có độ cứng k và vật có khối lượng 2m. Từ vị trí cân bằng đưa vật tới vị trí lo xo không biến dạng rồi thả nhẹ cho vật dao động. Khi vật xuống vị trí thấp nhất thì khối lượng vật đột ngột giảm còn một nữa. Bỏ qua mọi ma sat và gia tốc trọng trường là g. Biên độ dao động của vật sau khi giảm khối lượng?
A. 3mg/k
B. 2mg/k
C. 4mg/k
D. mg/k
Khi khối lượng giàm thì vân tốc của vật(2m) là 0.

Vị trí cân bằng mới cao hơn vị trí can bằng cũ 1 đoạn:

$x=\dfrac{mg}{k}$.

Khi khối lượng giảm, vật cách vị trí cân bằng cũ 1 đoạn:

$x_{0}=\dfrac{2mg}{k}=A$.

Biên độ mới:

$A'=A+x=\dfrac{3mg}{k}$A.
 
Điểm gần nhất nằm trên đường trung trực của AB dao động cùng pha với A và B cách trung điểm O...
Bài toán:
Trên mặt chất lỏng có 2 nguồn sóng kết hợp A,B cách nhau 10cm, cùng dao động với tần số 80Hz và pha ban đầu bằng 0. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40cm/s. Điểm gần nhất nằm trên đường trung trực của AB dao động cùng pha với A và B cách trung điểm O của AB một đoạn là:
A. 1.14cm
B. 2.29cm
C. 3.38cm
D. 4.58cm
 
Xem các bình luận trước…
$d_2 - d_1 =K\lambda $ >$\dfrac{AB}{2} $ nên $K=11$.Tam giác vuông $d=\sqrt{5,5^2 -5^2} =2,29$
Mình nghĩ đungs nhất ở đây là $d=k\lambda $ với d là khoảng cách từ M tới mỗi nguồn.
Cụ thể như sau:
$\varphi _{M}= \dfrac{\pi }{\lambda }.\left (MA+MB \right)=\dfrac{2\pi d}{\lambda }$
Mà M đồng pha với nguồn nên:
$\varphi _{M}=2k\pi \Rightarrow d=k\lambda $
Phần sau làm giống như bạn!
 
Tính thời gian ngắn nhất để con lắc đi hết chiều dài quỹ đạo
Bài toán
Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kỳ $T=4\left(s\right)$. Thời gian ngắn nhất để con lắc đi hết chiều dài quỹ đạo là
A. $t=4\left(s\right)$
B. $t_{min}=2\left(s\right)$
C. $t_{min}=1\left(s\right)$
D. $t_{min}=18\left(s\right)$
 
Bài toán
Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kỳ $T=4\left(s\right)$. Thời gian ngắn nhất để con lắc đi hết chiều dài quỹ đạo là
A. $t=4\left(s\right)$
B. $t_{min}=2\left(s\right)$
C. $t_{min}=1\left(s\right)$
D. $t_{min}=18\left(s\right)$
Thời gian ngắn nhất để con lắc đi hết chiều dài quỹ đạo là $\dfrac{T}{2}=2s$
 
MBAXác định số vòng dây bị quấn ngược của máy biến thế.
Bài toán
Một người định cuốn một biến thế từ hiệu điên thế $ U_1= 110V $ lên $ 220V$ với lõi không phân nhánh, không mất mát năng lượng và các cuộn dây có điện trở rất nhỏ, với số vòng các cuộn ứng với $1,2 vòng/Vôn $. Người đó cuốn đúng hoàn toàn cuộn thứ cấp nhưng lại cuốn ngược chiều những vòng cuối của cuộn sơ cấp. Khi thử máy với nguồn thứ cấp đo được $U_2=264 V$ so với cuộn sơ cấp đúng yêu cầu thiết kế, điện áp nguồn là $U_1= 110V$. Số vòng dây bị cuốn ngược là:
A. $20$
B. $11$
C. $10$
D. $22$
 
Xem các bình luận trước…
ruocchua1402 đã viết:
Bài toán : Một người định cuốn một biến thế từ hiệu điên thế $ U_1= 110V $ lên $ 220V$ với lõi không phân nhánh, không mất mát năng lượng và các cuộn dây có điện trở rất nhỏ , với số vòng các cuộn ứng với $1,2 vò\dfrac{ng}{V}ôn $. Người đó cuốn đúng hoàn toàn cuộn thứ cấp nhưng lại cuốn ngược chiều những vòng cuối của cuộn sơ cấp. Khi thử máy với nguồn thứ cấp đo được $U_2=264 V$ so với cuộn sơ cấp đúng yêu cầu thiết kế, điện áp nguồn là $U_1= 110V$. Số vòng dây bị cuốn ngược là:
$A .20$
$B .11$
$C .10$
$D .22$
Giải:
Ta thấy, cứ $n$ vòng cuốn sai thì cần $n$ vòng triệt tiêu. Vậy thì số vòng hoạt động đúng là $N-2n$. Với lí luận đó, ta có:
${N}_{1}=110.1,2=132; {N}_{2}=264$ (vòng);
$\Rightarrow \dfrac{{N}_{1}-2n}{{N}_{2}}=\dfrac{{U'}_{1}}{{U'}_{2}}$
$\Rightarrow \dfrac{132-2n}{264}=\dfrac{110}{264}$
$\Rightarrow n=11 $(vòng)

Tương tự cho bài 2.
Ruocchua1402 : bạn hãy chú ý cách gõ latex nhé. Phải dùng "\dfrac" thay cho "\dfrac"
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Giải:
Ta thấy, cứ $n$ vòng cuốn sai thì cần $n$ vòng triệt tiêu. Vậy thì số vòng hoạt động đúng là $N-2n$. Với lí luận đó, ta có:
${N}_{1}=110. 1,2=132; {N}_{2}=264$ (vòng);
$\Rightarrow \dfrac{{N}_{1}-2n}{{N}_{2}}=\dfrac{{U'}_{1}}{{U'}_{2}}$
$\Rightarrow \dfrac{132-2n}{264}=\dfrac{110}{264}$
$\Rightarrow n=11 $(vòng)

Tương tự cho bài 2.
Ruocchua1402 : bạn hãy chú ý cách gõ latex nhé. Phải dùng "\dfrac" thay cho "\dfrac"
Sao lại 2n vậy. Nếu n thì sẽ được đáp án D?
 
Sau 0,725s thì một điểm M trên Ox cách O 1,3 m có trạng thái chuyển động là:
Bài toán
Một sóng cơ truyền theo trục Ox với vận tốc 2 m/s. Phương trình dao động tại O là $u=\sin {\left(20\pi t-\dfrac{\pi }{2}\right)} mm$. Sau 0,725s thì một điểm M trên Ox cách O 1,3 m có trạng thái chuyển động là:
A. từ VTCB đi sang phải
B. từ VTCB đi sang trái
C. từ VTCB đi lên
D. từ li độ cực đại đi sang trái
 
Viết lại phương trình của O $u=\cos \left(20\pi t-\pi \right)$ , $t=0$ : O đang ở biên âm
$0,725s=7T+\dfrac{T}{4}$, sau $0,725s$ O đang ở VTCB theo chiều dương
Độ lệch pha của O và M
$\Delta \varphi =\dfrac{2\pi d}{\lambda }=\dfrac{1,3.2\pi }{0.2}=13\pi $
ở thời điểm $t=0,725s$ M ở VTCB theo chiều âm
đáp án B
 
Con lắc lò xo thẳng đứng nâng cao
Một lò xo có k=60n/m đặt thẳng đứng có đầu dưới gắn cố định, đầu trên gắn vật có khối lượng m1=200g đặt vật có khối lượng m2=100g nằm trên m1. Từ vtcb cung cấp cho 2 vật vận tốc vo để cho hai vật dao động, g=10. Giá trị lớn nhất của vo để vật m2 luôn nằm yên trên m1 trong quá trình dao động
Đáp án là 50căn2. Ai giúp với
 
Ô mê ga: W = 10 căn 2
để vật m2 luôn nằm yên trên m1 thì gia tốc cực đại (nửa đoạn đường trên) phải nhỏ hơn g.
--> a(max) < g
<=> Vmax. W < g => Vmax < 10/10can2 = 0,5 căn 2
 
Hai vật gặp nhau lần thứ 2013 vào thời điểm?
Bài toán
Cho hai vật dao động điều hòa với phương trình lần lượt là:$x_1=4\cos (4\pi t-\dfrac{\pi}{3})$ và $x_2=4\cos (2\pi t+\dfrac{\pi}{6})$. Hai vật gặp nhau lần thứ 2013 vào thời điểm?
A. $\dfrac{18019}{36}$
B. $\dfrac{12073}{36}$
C. $\dfrac{4025}{4}$
D. $\dfrac{86530}{4}$
 
Xem các bình luận trước…
$\left\{\begin{matrix}
4\Pi t = 2\Pi t +0.5\Pi +2k\Pi & \\
4\Pi t=2\Pi t+\Pi /6+2k\Pi &
\end{matrix}\right.$
đây là tập nghiệm t trong 1 chu ki của vật 1
=> 1 chu kì của vật 1 2 vật gặp nhau 2 lần
=> 1 chu kì của vật 2 2 vật gặp nhau 4 lần
Thế theo em cách chị sai ở đâu ?
Không có đáp án nên giờ chả biết ai đúng ai sai :(
 
Mình làm như thế này hai bạn xem thế nào hen :D
$x_1=x_2$ nên có 2 cặp nghiệm của t là:
$$t_1=\dfrac{1}{36}+\dfrac{k_1}{3}.$$
và $$t_2=\dfrac{1}{4}+k_2.$$
Khoảng thời gian gặp nhau lần lượt là :
$$\dfrac{1}{36}\left(L_1\right);\dfrac{1}{4}\left(L_2\right);\dfrac{13}{36}\left(L_3\right);\dfrac{5}{4}\left(L_4\right);\dfrac{25}{36}\left(L_5\right);.....$$
Khoảng thời gian gặp nhau giữa hai lần lẻ liên tiếp là $\dfrac{1}{3}$
Lần gặp nhau thứ 2013 là $$t=\dfrac{1}{36}+\dfrac{2013-1}{2}.\dfrac{1}{3}=\dfrac{12073}{36}.$$
Mình nghĩ phải như này mới chuẩn :D
Cách của chị sai từ đoạn sắp xếp các lần gặp nhau rồi kìa:
$\dfrac{5}{4}\left(L_4\right)>\dfrac{25}{36}\left(L_5\right)\$
 
Biên độ của dao động tổng hợp bằng:
Bài toán
Gọi x là dao động tổng hợp của hai dao động cùng phương : $x_1=10\cos(ωt +φ_1)$ và $x2 =A\cos(ωt +φ_2)$. Biết khi $x_1= – 5$ cm thì $x = – 2$ cm; khi $x_2 = 0$ thì $x = – 5\sqrt{3}$ cm và $|φ_1–φ_2| < π / 2$. Biên độ của dao động tổng hợp bằng:
A. 10cm
B. 2cm
C. 16 cm
D. 14 cm
 
Kể từ t=0, thời điểm vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng lần thứ 2013 là
Bài toán
Một con lắc lò xo dao động theo phương thẳng đứng với chu kỳ 0,6 s. Ban đầu t=0, vật nặng được thả nhẹ ở vị trí lò xo bị nén 9 cm. Kể từ t=0, thời điểm vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng lần thứ 2013 là
A. t=1207,1 s
B. t= 1207,3 s
C. t= 603,7 s
D. t= 603,5 s
 
Xem các bình luận trước…
Bài toán

một vật nhỏ ddđh theo 1 quỹ đạo thẳng dài 10cm với chu kì 2s. Từ thời điểm vật qua vị trí có gia tốc -25 cm2/s theo chiều âm đến khi vận tốc của vật đạt giá trị cực đại lần thứ 5, vật có tốc độ trung bình là:
A. T/6
B. 2T/3
C. T/3
D. T/2
 
Điện tích Q là điện tích?
Câu hỏi
Con lắc đơn được treo trong điện trường đều có cường độ không đổi và hướng thẳng đứng. Cho vật tích điện Q thì thấy tỉ số giữa chu kì dao động nhỏ khi điện trường hướng lên hoặc hướng xuống là T1/T2 = 7/6. Điện tích Q là điện tích:
A. dương.
B. âm.
C. dương hoặc âm
D. có dấu không thể xác định được
 
Xem các bình luận trước…
Lời giải
Do $T_2<T_1 \Rightarrow g_2>g_1$ . Tuy nhiên do ta không biết cụ thể $\vec E$ hướng lên hay hướng xuống nên không thể xác định dấu của Q. Chọn D.
 
Last edited:
Câu hỏi
Con lắc đơn được treo trong điện trường đều có cường độ không đổi và hướng thẳng đứng. Cho vật tích điện Q thì thấy tỉ số giữa chu kì dao động nhỏ khi điện trường hướng lên hoặc hướng xuống là T1/T2 = 7/6. Điện tích Q là điện tích:
A. dương.
B. âm.
C. dương hoặc âm
D. có dấu không thể xác định được
$T_1>T_2 \Rightarrow g_1<g_2 \Rightarrow g-\dfrac{qE}{m}<g+\dfrac{qE}{m} \Rightarrow$ q>0
 
Tốc độ trung bình trên quãng đường từ thời điểm ban đầu
Bài toán
Con lắc đơn có chiều dài l=45cm treo vào điểm I cố định. Kéo con lắc khỏi vị trí cân bằng góc 0,1rad rồi truyền cho vật vận tốc 21 cm/s hướng về biên. Lấy g=9,8$ \ \left(\text{m}/\text{s}^{2}\right)$. Trục tọa độ có phương tiếp tuyến với quỹ đạo, có gốc ở vị trí cân bằng, chiều dương ngược hướng vận tốc ban đầu, thời điểm ban đầu là lúc vật bắt đầu dao động. Tốc độ trung bình trên quãng đường từ thời điểm ban đầu đến thời điểm lực căng dây treo con lắc có giá trị nhỏ nhất lần thứ 2 là:
A. 15,5 (cm/s)
B. 12,6 (cm/s)
C. 17,79 (cm/s)
D. 17,3 (cm/s)
 
Bài toán
Con lắc đơn có chiều dài l=45cm treo vào điểm I cố định. Kéo con lắc khỏi vị trí cân bằng góc 0,1rad rồi truyền cho vật vận tốc 21 cm/s hướng về biên. Lấy g=9,8$ \ \left(\text{m}/\text{s}^{2}\right)$. Trục tọa độ có phương tiếp tuyến với quỹ đạo, có gốc ở vị trí cân bằng, chiều dương ngược hướng vận tốc ban đầu, thời điểm ban đầu là lúc vật bắt đầu dao động. Tốc độ trung bình trên quãng đường từ thời điểm ban đầu đến thời điểm lực căng dây treo con lắc có giá trị nhỏ nhất lần thứ 2 là:
A. 15,5 (cm/s)
B. 12,6 (cm/s)
C. 17,79 (cm/s)
D. 17,3 (cm/s)
Lời giải
Mời bà con xem hình vẽ sẽ dễ hiểu hơn! 20150121_132104.jpg
Lực căng dây nhỏ nhất khi con lắc ở vị trí biên... lực căng nhỏ nhất lần thứ 2 trùng với vị trí biên bên phía khác phía góc lệch ban đầu. Thời gian sẽ là $t=\dfrac{T}{2}+\Delta t=1,35.0,5+0,164=0,839s$ với $\Delta t$ là thời gian cđ từ vị trí ban đầu đến vị trí biên.$\dfrac{1}{2}mgl\alpha^2+\dfrac{1}{2}m{v_0}^2=\dfrac{1}{2}mgl{\alpha_0}^2$
${\alpha_0}^2={\alpha^2}+\dfrac{{v_0}^2}{gl} \Rightarrow \alpha_0=0,14rad \Rightarrow s_0=l\alpha_0=6,36cm$
$s=2s_0+l\left(\alpha_0-\alpha\right)=14,58cm \Rightarrow v_{tb}=\dfrac{s}{t}=17,3$ cm/s. Chọn D.
 
Last edited:
Con lắc bị nhốt
Mức cường độ âm tại A là
Bài toán
cho 4 điểm A. M. N. P thẳng hàng MP=4MN. Khi đặt một nguồn âm tại M thi A có MCDA là 60db. Cho rằng môi trường là đẳng hướng, không hấp thụ âm. Đưa nguồn âm là vị trí p thi A có MCDA là 40db. Nếu đưa nguồn âm ra N thì MCĐÂ tại A là bao nhiêu?
A. 52,42
B. 46,34
C. 49,76
D. 55,21
 
Xem các bình luận trước…
Thời gian mà khoảng cách giữa 2 vật không nhỏ hơn $2\sqrt{3}cm$ ... ?
Bài toán
Hai vật dao động điều hoà dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau và song song với trục tọa độ Ox sao cho không va vào nhau trong quá trình dao động. Vị trí cân bằng của hai vật đều ở trên một đường thẳng qua góc tọa độ và vuông góc với Ox. Biết phương trình dao động của hai chất điểm lần lượt là $x_{1} = 4.\cos(4\pi t + \dfrac{\pi }{3}) cm$ và $x_{2} = 4\sqrt{2}.\cos(4\pi t + \dfrac{\pi }{12})$. Tính từ thời điểm $t_{1}= \dfrac{1}{24} s$ đến thời điểm $t_{2} = \dfrac{1}{3} s$, thời gian mà khoảng cách giữa hai vật theo phương Ox không nhỏ hơn $2\sqrt{3}cm$ là bao nhiêu?

A. $\dfrac{1}{3}$

B. $\dfrac{1}{8}$

C. $\dfrac{1}{6}$

D. $\dfrac{1}{12}$
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
Bài toán
Hai vật dao động điều hoà dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau và song song với trục tọa độ Ox sao cho không va vào nhau trong quá trình dao động. Vị trí cân bằng của hai vật đều ở trên một đường thẳng qua góc tọa độ và vuông góc với Ox. Biết phương trình dao động của hai chất điểm lần lượt là $x_{1} = 4.\cos(4\pi t + \dfrac{\pi }{3}) cm$ và $x_{2} = 4\sqrt{2}.\cos(4\pi t + \dfrac{\pi }{12})$. Tính từ thời điểm $t_{1}= \dfrac{1}{24} s$ đến thời điểm $t_{2} = \dfrac{1}{3} s$, thời gian mà khoảng cách giữa hai vật theo phương Ox không nhỏ hơn $2\sqrt{3}cm$ là bao nhiêu?

A. $\dfrac{1}{3}$

B. $\dfrac{1}{8}$

C. $\dfrac{1}{6}$

D. $\dfrac{1}{12}$
Bạn dùng mode COMPLX trong máy tính giống như dạng bài tổng hợp 2 dao động cùng phương đó. Nếu bài tổng hợp bấm dấu + thì ở đây bấm dấu -
$4\sqrt{2} \angle \dfrac{\pi }{12 } - 4\angle \dfrac{\pi }{3} = 4\angle \dfrac{-\pi }{6}$
$\Rightarrow x = 4(\cos 4\pi t - \dfrac{\pi }{6})$(1)
(Vì 2 chất điểm đó dao động điều hòa nên khoảng cách giữa chúng cũng dao động điều hòa)
Tại thòi điểm t1 thì khoảng cách 2 vật là -4
Tại thòi điểm t2 khoảng cách 2 vật là 2
Vẽ đường tròn vật quết được góc là $\dfrac{\pi }{6}+\dfrac{\pi }{6}+\dfrac{\pi }{6}$
=> Thời gian là $\dfrac{T}{2}=\dfrac{1}{8}$ góc $\dfrac{\pi }{6}$ là góc ỏ biên[/quote]
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Bạn dùng mode COMPLX trong máy tính giống như dạng bài tổng hợp 2 dao động cùng phương đó. Nếu bài tổng hợp bấm dấu + thì ở đây bấm dấu -
$4\sqrt{2} \angle \dfrac{\pi }{12 } - 4\angle \dfrac{\pi }{3} = 4\angle \dfrac{-\pi }{6}$
$\Rightarrow x = 4\left(\cos 4\pi t - \dfrac{\pi }{6}\right)$(1)
(Vì 2 chất điểm đó dao động điều hòa nên khoảng cách giữa chúng cũng dao động điều hòa)
$\Rightarrow$ vị trí $2\sqrt{3}$ là $\dfrac{A\sqrt{3}}{2}$
Rồi thế t1 t2 vào phương trình (1) sẽ được 2 vị trí 4 và -$2\sqrt{3}$
Vẽ trục ra thấy chỉ có đoạn từ 4 đến $2\sqrt{3}$ là thỏa thôi $$\Rightarrow \dfrac{T}{12} = 0.\dfrac{5}{12} = \dfrac{1}{6}$$
Bạn ơi T/12 = 0.5/12 = 1/24 chứ sao lại ra kết quả là 1/6
 
f biến thiênĐiện áp hiệu dụng hai đầu L có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất là ?
Bài toán
Đặt điện áp xoay chiều $u=100 \sqrt{2} \cos \omega t$ (V) có $\omega$ thay đổi trong $[100 \pi; 200 \pi]$ vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Cho biết $R=300 \Omega$; $L=\dfrac{1}{\pi}$ (H), $C=\dfrac{10^{-4}}{\pi}$(F). Điện áp hiệu dụng hai đầu L có giá trị lớn nhát và nhỏ nhất là ?
A. 100 V; 50 V
B. $50 \sqrt{2}$V; 50V
C. 50 V; $\dfrac{100}{3}$ V
D. $\dfrac{400}{3 \sqrt{5}}$ V; $\dfrac{100}{3}$ V
P/s: Post bài cho đỡ nhớ thôi, ACE.
 
Xem các bình luận trước…
Bài toán
Đặt điện áp xoay chiều $u=100 \sqrt{2} \cos \omega t$ (V) có $\omega$ thay đổi trong $[100 \pi; 200 \pi]$ vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Cho biết $R=300 \Omega$; $L=\dfrac{1}{\pi}$ (H), $C=\dfrac{10^{-4}}{\pi}$(F). Điện áp hiệu dụng hai đầu L có giá trị lớn nhát và nhỏ nhất là ?
A. 100 V; 50 V
B. $50 \sqrt{2}$V; 50V
C. 50 V; $\dfrac{100}{3}$ V
D. $\dfrac{400}{3 \sqrt{5}}$ V; $\dfrac{100}{3}$ V
P/s: Post bài cho đỡ nhớ thôi, ACE.
$$U_{L}=\dfrac{U\omega L}{\sqrt{R^{2}+(Z_{L}-Z_{c})^{2}}}=\dfrac{UL}{\sqrt{\dfrac{1}{\omega ^{4}C}+(R^{2}-2\dfrac{L}{C})\dfrac{1}{\omega ^{2}}+L^{2}}}$$
U max khi mẫu min; đặt $\dfrac{1}{\omega ^{2}}=t$
Xét hàm số: $$f(t)=\dfrac{t^{2}}{c}+(R^{2}-2\dfrac{L}{c})t+L^{2}\Rightarrow f'(t)>0$$
Đây là hàm đồng biến, nên $$Umax\Leftrightarrow t=\dfrac{1}{(\omega)^{2}}=\dfrac{1}{(200\pi)^{2}}\Rightarrow U_{L}max=\dfrac{400}{3\sqrt{5}}(V)$$
$$Umin\Rightarrow t=\dfrac{1}{(\omega)^{2}}=\dfrac{1}{(100\pi)^{2}}\Leftrightarrow U_{L}min=\dfrac{100}{3}(V)$$
Chọn D.
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Trong 1 chu kì, thời gian vật có vật tốc nhỏ hơn 25cm/s là?
Bài toán
Một vật dao động điều hòa với phương trình $x = 5\cos(10t)$(cm). Trong 1 chu kì, thời gian vật có vật tốc nhỏ hơn $25cm/s$ là?
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
Bài toán
Một vật dao động điều hòa với phương trình $x = 5\cos(10t)$(cm). Trong 1 chu kì, thời gian vật có vật tốc nhỏ hơn $25cm/s$ là?
Vận tốc cực đại của hệ là $v_{max}=\omega. A=50 (cm/s$.
Vận tốc nhỏ hơn 25 cm/s thì có li độ lớn hơn $\dfrac{A \sqrt{3}}{2}$.
Theo giản đồ vec-tơ, ta có khoảng thời gian cần tìm là $4.\dfrac{T}{12}=\dfrac{T}{3}=\dfrac{\pi}{15}$.
 

Attachments

Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
1 câu hỏi khó về con lắc lò xo
Treo vào 1 điểm O một đầu lò xo khối lượng không đáng kể có độ dài tự nhiên bằng 30 cm. Đầu dưới lò xo treo vật M làm lò xo dãn ra 10 cm. Bỏ qua mọi lực cản, cho g= 10 m/s2. Nang vat len vi tri M cach O đoạn 38 cm rồi truyền cho vận tốc ban đầu hướng xuống bằng 20 cm/s. Chọn trục tọa độ thẳng đứng chiều từ dưới lên. Viết pt dao động của M. Tìm thời điểm vật đi qua VTCB lần 2
 
Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn MB
Bài toán
Trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng kết hợp cùng pha A, B cách nhau 6,5cm, bước sóng là 1cm. Xét điểm M có MA = 7,5 cm, MB = 10 cm. Số điểm dao độngv ới biên độ cực tiểu trên đoạn MB là
A. 6
B. 8
C. 7
D. 9

Đáp án là 9 nhưng không hiểu sao em tính ra 10 ạn. Cầu giúp đỡ :(
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
Trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng kết hợp cùng pha A, B cách nhau 6,5cm, bước sóng là 1cm. Xét điểm M có MA = 7,5 cm, MB = 10 cm. Số điểm dao độngv ới biên độ cực tiểu trên đoạn MB là
A. 6
B. 8
C. 7
D. 9

Đáp án là 9 nhưng không hiểu sao em tính ra 10 ạn. Cầu giúp đỡ :(
Hiệu khoảng cách đến 2 nguồn tại $M$ và $B$ là $$\Delta d_M=MB-MA=10-7,5=2,5 \left(cm\right)$$ $$\Delta d_M=BB-BA=0-6,5=-6,5 \left(cm\right)$$ Điều kiện để một điểm có cực tiểu giao thoa với hai nguồn kết hợp cùng pha là $$\Delta d=\left(k+0,5\right)\lambda =k+0,5 \left(cm\right)$$
Những điểm có biên độ dao động cực tiểu nằm trên đoạn $MB$ có $$\Delta d_B\leq \Delta d\leq\Delta d_M \Leftrightarrow -6,5\leq k+0,5\leq 2,5\Leftrightarrow -7\leq k\leq 2$$ Suy ra $$k=\{-7,-6,-5,-4,-3,-2,-1,0,1,2\}$$ Vậy trên đoạn $MB$ có $10$ cực tiểu giao thoa.

Em cũng tính như vầy phải không? Nếu tính vầy thì khẳng định là em tính đúng rồi đó. Nhưng cũng cần suy xét thêm như sau:

Trong $10$ cực tiểu trên thì chúng ta tính luôn tại nguồn $B$ là một cực tiểu. Tuy nhiên, chúng ta cũng hiểu rằng trong giao thoa sóng nước thì cực tiểu giao thoa là điểm đứng yên, không dao động. Trong khi đó, nguồn $B$ rõ ràng có dao động nên nếu hiểu "cực tiểu giao thoa là điểm đứng yên" thì có $9$ cực tiểu thôi.

Nếu ta quy ước thêm rằng "điểm nguồn được xem là một cực tiểu giao thoa" thì ta có $10$.

Nhưng $9$ vẫn hợp lý hơn $10$ nên đáp án đã chọn $9$.
 
Cho em hỏi trong giao thoa thì những điểm nào đứng yên không dao động vậy
 
Trong giao thoa sóng cơ, ở những vị trí khác nhau, phần tử vật chất dao động với biên độ khác nhau, có chỗ dao động với biên độ nhỏ hơn, có chỗ lại lớn hơn biên độ dao động của nguồn. Điểm dao động với biên độ nhỏ nhất gọi là cực tiểu, điểm dao động với biên độ lớn nhất gọi là cực đại. Nói chung thì điểm cực tiểu có biên độ $A_{min}\geq 0$.

Đặc biệt, nếu hai nguồn cùng pha (hoặc ngược pha) thì có những điểm đứng yên (không dao động), $A_{min}=0$, và được gọi là cực tiểu.

Trong chương trình THPT thì khảo sát giao thoa giữa hai nguồn cùng pha nên nếu không nói gì thêm ta hiểu cực tiểu ứng với $A_{min}=0$, tức đứng yên, và cực đại ứng với $A_{max}=2a$.
 
R biến thiênKhi công suất tỏa nhiệt trên biến trở là 80W thì biến trở có giá trị?
Bài toán
Đoạn mạch AB gồm một tụ điện C mắc nối tiếp với một biến trở có giá trị từ 0 đến 600$\Omega $. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch ${U_{{\rm{AB}}}} = U\sqrt 2 \cos \omega t$ .Điều chỉnh con chạy để biến trở có giá trị $R = 400\Omega $ thì công suất tỏa nhiêu trên biến trở max bằng 100W . Khi công suất tỏa nhiệt trên biến trở là 80W thì biến trở có giá trị?
A. $200\Omega $
B. $300\Omega $
C. $400\Omega $
D. $400\Omega $
 
Xem các bình luận trước…
${R_0} = {Z_L} - {Z_C}$.Anh giải thích rõ cho em chỗ này với
Công suất tỏa nhiệt trên $R$ là $$P=R{{I}^{2}}=R\dfrac{{{U}^{2}}}{{{R}^{2}}+{{\left({{Z}_{L}}-{{Z}_{C}} \right)}^{2}}}=\dfrac{{{U}^{2}}}{R+\dfrac{{{\left({{Z}_{L}}-{{Z}_{C}} \right)}^{2}}}{R}}\overset{AM-GM}{\mathop \le }\,\dfrac{{{U}^{2}}}{2\sqrt{R.\dfrac{{{\left({{Z}_{L}}-{{Z}_{C}} \right)}^{2}}}{R}}}=\dfrac{{{U}^{2}}}{2\left| {{Z}_{L}}-{{Z}_{C}} \right|}.$$
Đẳng thức xảy ra khi $R = | {Z_L} - {Z_C}|$ nên công suất max khi $R =| {Z_L} - {Z_C}|$.
Dạng bài này rất cơ bản, em nên tìm tài liệu học lại phần này nhé ;) !
 
Last edited:
Ai có thể chứng minh công thức chu kì dao động của con lắc gắn với lò xo có trong sgk đc k ạ
Ai có thể chứng minh công thức chu kì dao động của con lắc gắn với lò xo có trong sgk đc k ạ
 

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
11,777
Bài viết
51,447
Thành viên
31,224
Thành viên mới nhất
Myano Shiho

Members online

No members online now.
Top