Diễn đàn Vật lí phổ thông

Diễn đàn Vật lí phổ thông, giải đáp thắc mắc, luyện thi Đại học Vật lí.

Chọn diễn đàn thảo luận

  1. Vật lí 12
  2. Vật lí 11
  3. Vật lí 10
MPĐMọi người có thể cho e xin hướng giải bài này được không ạ :( Nối hai cực của máy phát điện...
Mọi người có thể cho e xin hướng giải bài này được không ạ :(
Nối hai cực của máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở R, cuộn cảm thuần L, tụ điện C mắc nối tiếp theo thứ tự. Điều chỉnh tốc độ quay của roto để mạch AB tiêu thụ công suất cực đại thì thấy điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở lớn hơn điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện là a(V). Gọi M là điểm nối giữa điện trở và cuộn cảm, lúc này điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch MB nhỏ nhất có thể là
 
Tính độ tự cảm của cuộn dây:
Bài toán
Một mạch dao động LC lí tưởng. Dùng nguồn điện một chiều có suất điện động 6V để cung cấp cho mạch một năng lượng 5$\mu$ J bằng cách nạp điện cho tụ. Cứ sau khoảng thời gian ngắn nhất 1$\mu$s thì dòng điện triệt tiêu. Tính độ tự cảm của cuộn dây:

A. $\dfrac{2}{\pi^2} (\mu H)$

B. $\dfrac{5,6}{\pi^2} (\mu H)$

C. $\dfrac{1,6}{\pi^2} (\mu H)$

D. $\dfrac{3,6}{\pi^2} (\mu H)$
 
Xem các bình luận trước…
Cái này lúc đầu mình giải cũng giống hongmieu mà đọc đề hổng kỹ nên nhầm chỗ $\dfrac{T}{2}$ nên tính hoài không ra, giờ mình đọc lại đề mới hiểu.
@ vat_ly_oi: Theo đề bài thì bạn thấy rằng thời điểm ban đầu thì dòng điện trong mạch bằng 0 như vậy để dòng điện bị triệt tiêu thì $i = 0$. Như vậy, dòng điện từ $i = 0$ tăng đến giá trị $I_{max}$ và từ giá trị này về lại $i = 0$ (giống như trong dao động điều hòa vật đi từ VTCB về lại VTCB thì mất thời gian ngắn nhất chính là $\dfrac{T}{2}$ đó bạn).
Vậy thời gian 1s có 500000 lần dòng điện triệt tiêu nghĩa là sao ạ???
 
Trong mạch LC lí tưởng có dao động điện từ tự do, biểu thức dòng điện trong mạch
$i=5\pi \cos \omega t \left(mA\right)$. Trong thời gian 1s có 500000 lần dòng điện triệt tiêu. Khi cường độ dòng điện trong mạch bằng $4\pi mA $ thì điện tích trên tụ điện là?
Cứu hộ ad ơi!!!!!!!!!!!
 
Khoảng cách từ vân tối thứ $2$ đến vân sáng bậc $5$ là:
Bài toán
Thực hiện giao thoa ánh sáng trong không khí với ánh sáng đơn sắc có khoảng vân $i=1\text{mm}$, người ta đo được khoảng cách từ vân tối thứ $2$ đến vân sáng bậc $5$ là:
A. $x=2,5\text{mm}$
B. $x=3,5\text{mm}$
C. $x=4,5\text{mm}$
D. $x=2\text{mm}$
 
Xem các bình luận trước…
Tối k → $x'_k=(k-0,5)i$
Sáng k → $x_k=ki$
Khoảng cách cùng phía: $\Delta x = |x_k - x'_k| $
Khoảng cách khác phía: $\Delta x = |x_k + x'_k| $
áp dụng vào bài toán trên: $\Delta x = 5i - 1,5i = 3,5i = 3,5mm$
 
f biến thiênOmega biến thiên
Đặt u=Uocos2pift (f thay đổi) vào mạch RLC nối tiếp L thuần. Khi f=fc Uc max. F=fl UL max. Nếu 2fl =3fc thì hệ số công suất khi f=fl là bao nhiêu
A 2/căn 5 B. Căn 3/2 C. 0,5 D. 2/căn 7
E cảm ơn trước ạ
 
Cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây và nhiệt lượng tỏa ra trong một phút là:
Bài toán
Một cuộn dây có độ tự cảm $L = \dfrac{2}{15 \pi}$ H và R = 12$\Omega$ đc dặt vào 1 hiệu điện thế xoay chiều 100V và tần số 60 Hz. Cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây và nhiệt lượng tỏa ra trong một phút là:
A. 3A và 15kJ
B. 5A và 18kJ
C. 4A và 12kJ
D. 6A và 24kJ
 
Thời điểm vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng lần 2013
Bài toán
Con lắc lò xo nằm ngang, gồm lò xo có độ cứng $k = 100 \ \text{N}/\text{m}$, vật nặng có khối lượng $m = 100 \ \text{g}$, được tích điện q = 2.$10^{-5}$C (cách điện với lò xo, lò xo không tích điện). Hệ được đặt trong điện trường đều $\vec{E}$ nằm ngang với độ lớn =$10^{5}$ V/m. Bỏ qua mọi ma sát, lấy $\pi ^{2}$ = 10. Ban đầu kéo lò xo đến vị trí dãn 6 cm rồi buông cho nó dao động điều hòa. Xác định thời điểm vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng lần thứ 2013?
A. 201,30 s
B. 402,46 s
C. 201,27 s
D. 402,50s

Mong mọi người giúp đỡ!
 
Xem các bình luận trước…
Tại VTCB lò xo dãn một đoạn $x=\dfrac{qE}{k}=0,02m$
$T=2\pi \sqrt{m}{k}=0,2s$
Tại thời điểm ban đầu $x=A=4cm$
Vật qua VT lò xo không biến dạng khi $x=\dfrac{-A}{2}$. Trong một chu kì vật qua đó 2 lần
Từ đó suy ra $t=1006T+\dfrac{T}{4}+\dfrac{T}{12}=201,27s$
Đáp án C
Tại sao thời điểm ban đầu x = 4cm mà không phải là 6 cm hả bạn?
 
Mạch điện xoay chiều rlc mắc nối tiếp R=100, L=2/π, C=100/π mắc nối tiếp vào mạch xoay chiều...
Mạch điện xoay chiều rlc mắc nối tiếp R=100, L=2/π, C=100/π mắc nối tiếp vào mạch xoay chiều điện trở k đáng kể. Đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế u=200cos100πt
a) tính tổng trở của mạch và số chỉ ampere kế
b) viết biểu thức cường độ dòng điện tức thời giữa 2 đầu điện trở, 2 đầu cuộn cảm và 2 đầu tụ điện
c) tính độ lẹch pha của hiệu điện thế và cường độ dòng điện
 
Mạch điện xoay chiều rlc mắc nối tiếp R=100, L=2/π, C=100/π mắc nối tiếp vào mạch xoay chiều điện trở k đáng kể. Đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế u=200cos100πt
a) tính tổng trở của mạch và số chỉ ampere kế
b) viết biểu thức cường độ dòng điện tức thời giữa 2 đầu điện trở, 2 đầu cuộn cảm và 2 đầu tụ điện
c) tính độ lẹch pha của hiệu điện thế và cường độ dòng điện
A) Tính tổng trở: dùng công thức tổng trở
Số chỉ Ampe kế: Khi tìm được tổng trở thì tìm được dòng điện. Lưuý là số chỉ Ampe kế là số chỉ hiệu dụng
b) Công thức tính độ lệch pha + Giản đồ vector
c) Công thức tính độ lệch pha + Giản đồ Vector
 
Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R cuộn cảm tụ điện mắt nối tiếp biết cảm kháng...
Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R cuộn cảm tụ điện mắt nối tiếp biết cảm kháng gấp đôi dung kháng và đọ lệch pha của điện áp giữa 2 đầu đoạn mạch là π/3 dung kháng tụ điện bằng
A ) R/√3
B) 2R
C) R√2
D) R√3
 
Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R cuộn cảm tụ điện mắt nối tiếp biết cảm kháng gấp đôi dung kháng và đọ lệch pha của điện áp giữa 2 đầu đoạn mạch là π/3 dung kháng tụ điện bằng
A ) R/√3
B) 2R
C) R√2
D) R√3
Thêm dấu phẩy vào bạn ơi :)))
đọ lệch pha của điện áp giữa 2 đầu đoạn mạch là π/3???. Là như thế nào nhỉ ???
 
Tụ điện có ghi 400ACV -50Hz hỏi hiệu điện thế hiệu dụng lớn nhất đặt vào tụ là bao nhiêu ...
Tụ điện có ghi 400ACV -50Hz hỏi hiệu điện thế hiệu dụng lớn nhất đặt vào tụ là bao nhiêu? Chọn 400 V mọi người cho ý kiến với
 
f biến thiênKhi $f = 2f_1$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là
Bài toán
Đặt một điện áp xoay chiều có phương trình $u = U_o\cos(2\pi ft) V$, vào hai đầu đoạn mạch có điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Biết $U_o$, R, L, C không đổi, điều chỉnh f thì thấy: khi $f = f_1$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mỗi phần tử R, L, C lần lượt là 20V, 40V, 60V. Khi $f = 2f_1$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là
A. 20V
B. 42V
C. 80V
D. 64V
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
Bài toán
Đặt một điện áp xoay chiều có phương trình $u = U_o\cos(2\pi ft) V$, vào hai đầu đoạn mạch có điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Biết $U_o$, R, L, C không đổi, điều chỉnh f thì thấy: khi $f = f_1$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mỗi phần tử R, L, C lần lượt là 20V, 40V, 60V. Khi $f = 2f_1$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là
A. 20V
B. 42V
C. 80V
D. 64V
Bài làm:
Ta có hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu mạch:
$$U= 20 \sqrt{2}.$$
Không mất tính tổng quát, giả sử $I=1$
Thì ta có:
$$R=20 \Omega; Z_L=40 \Omega; Z_C=60 \Omega.$$
Khi tần số tăng gấp đôi thì cảm khán tăng gấp đôi, dung kháng giảm còn một nửa.
Ta có:
$$U'_L=\dfrac{Z_L}{Z} U=\dfrac{1600 \sqrt{2}}{\sqrt{2900}}=\dfrac{160 \sqrt{58}}{29}.$$
Chọn $B$
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Bài toán
Đặt một điện áp xoay chiều có phương trình $u = U_o\cos(2\pi ft) V$, vào hai đầu đoạn mạch có điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Biết $U_o$, R, L, C không đổi, điều chỉnh f thì thấy: khi $f = f_1$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mỗi phần tử R, L, C lần lượt là 20V, 40V, 60V. Khi $f = 2f_1$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là
A. 20V
B. 42V
C. 80V
D. 64V
Ta tính được $U=20\sqrt{2}$.
Ta có thể chuẩn hóa bài toán, cho I=1. Khi đó R=20 khi $f=f_1$ thì $Z_c=40, Z_l=60$
Khi $f=2f_1$ thì ta có $Z_c=30, Z_l=80$. Ta tính được $U_l=42$
Chọn $B$
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Khi $f=2\sqrt{2}f_{c}$ thì hệ số công suất toàn mạch gần nhất với giá trị nào ?
Bài toán
Đặt điện áp $u=U\sqrt{2}$cos($2\pi ft$) (f thay đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB nối tiếp theo đúng thứ tự gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C, với $2L>R^{2}C$. Khi $f=f_{c}$ thì $U_{C}$ max và tiêu thụ công suất bằng $\dfrac{2}{3}$ công suất cực đại. Khi $f=2\sqrt{2}f_{c}$ thì hệ số công suất toàn mạch gần nhất với giá trị nào?
A. 0,56
B. 0,36
C. 0,50
D. 0,86
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
Hỏi một tí về thuyết tương đối hẹp
Mấy bạn ai rành thì cho mình hỏi xíu nha:
Một êlectron chuyển động với tốc độ 0,8c (c là tốc độ ánh sáng). Sai số phần trăm do tính động năng theo công thức cổ điển so với tính theo thuyết tương đối hẹp là:
A. 80%
B. 80,8%
C. 19.2%
D. 130,2%
Trong câu này, đối với công thức cổ điển, tức là khối lượng bất biến và bằng khối lượng nghỉ m0, đúng ra động năng phải là 0.5*m0*(0,8c)^2 chứ sao trong bài giải lại là 0.5*(5/3)*m0*(0,8c)^2 vậy mấy bạn?
 
Phần trăm sai số do tính động năng theo công thức cổ điển so với tính theo thuyết tương đối hẹp là:
Bài toán
Một êlectron chuyển động với tốc độ 0,8c (c là tốc độ ánh sáng). Sai số phần trăm do tính động năng theo công thức cổ điển so với tính theo thuyết tương đối hẹp là:
A. 80%
B. 80,8%
C. 19.2%
D. 130,2%
 
Bài toán
Một êlectron chuyển động với tốc độ 0,8c (c là tốc độ ánh sáng). Sai số phần trăm do tính động năng theo công thức cổ điển so với tính theo thuyết tương đối hẹp là:
A. 80%
B. 80,8%
C. 19.2%
D. 130,2%
Lời giải

$m=\dfrac{m_{o}}{\sqrt{1-\left(\dfrac{0,8c}{c}\right)^2}}=\dfrac{5}{3}m_{o}$
- theo cơ học cổ điển: $W_{1}=\dfrac{1}{2}.\dfrac{5}{3}.m_{o}.\left(0,8c\right)^2$
- Theo thuyết tương đối hẹp: $W_{2}=m_{o}c^2\left [ \dfrac{1}{\sqrt{1-\left( \dfrac{0,8c}{c} \right)^2}}-1 \right ]$ (SGK 12 258)
Rồi lấy (1)/(2) $\Rightarrow$ 80% A
 
Cho mình hỏi xíu nha, nếu mà theo thuyết cổ điển thì khối lượng phải là bất biến, tức là m0 chứ, tức là động năng phải là 0.5m0*v^2 chứ, sao lại là 0.5*5/3*m0*v^2?
 
Giá trị của lực tổng hợp tác dụng lên vật cực đại là:
Bài toán
Một vật m=100g thực hiện dao động tổng hợp của 2 dao động cùng phương $x_1=5\cos{\left(10\pi t+\pi\right)}$ và $x_2=10\cos{\left(10\pi t-\dfrac{\pi}{3}\right)}$.Giá trị của lực tổng hợp tác dụng lên vật cực đại là:
A. $50\sqrt{3}$ N
B. $5\sqrt{3}$ n
C. $0,5\sqrt{3}$ N
D. 5 N
 
Xem các bình luận trước…
cần người giải giúp, nói hướng làm thôi cũng được ạ
Giá trị của l bằng
Bài toán
Một sợi dây nhẹ không dãn chiều dài l được cắt làm hai đoạn vừa vặn, để làm hai con lắc đơn. Cho hai con lắc này dao động điều hòa tại cùng một nơi trên trái đất, thấy rằng li độ của con lắc thứ nhất khi động năng bằng thế năng và li độ của con lắc thứ hai khi động năng bằng hai lần thế năng đều có giá trị như nhau. Biết vận tốc cực đại của con lắc thứ nhất bằng hai lần vận tốc cực đại của con lắc thứ hai. Giá trị của l bằng
A. 215 cm.
B. 175 cm.
C. 125 cm.
D. 145 cm.
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
Cho đoạn mạch AB gồm đoạn mạch AM chỉ có cuộn dây thuần cảm nối tiếp đoạn mạch MN...
Cho đoạn mạch AB gồm đoạn mạch AM chỉ có cuộn dây thuần cảm nối tiếp đoạn mạch MN chỉ có tụ C và đoạn mạch NB chỉ có điện trở R. Điện áp hai đầu mạch: Uab=200coswt (V), R=-40 ôm. Khi mắc vào hai đầu M, N một ampe kế Ra=0 thì ampe kế chỉ 2.5A. Khi mắc ampe kế vào hai đầu MB thi số chỉ ampe kế là
A. 2,5 A
B. 2,5√2 A
C. 4 A
D. 2 A
 
Tìm số điểm cực đại trên d
Bài toán
Hai nguồn sóng AB cùng pha. AB=20cm, lamda=3cm, d là đường thẳng qua trung điểm của AB, hợp với AB góc 60 độ. Tìm số điểm cực đại trên d
 
Khoảng thời gian ngắn nhất để nó đi từ vị trí có li độ +3,5 cm đến vị trí cân bằng
Bài toán
Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ 10 (cm) và tần số góc 10 (rad/s). Khoảng thời gian ngắn nhất để nó đi từ vị trí có li độ +3,5 cm đến vị trí cân bằng là
A. 0,036s
B. 0,121s
C. 2,049s
D. 6,951s
Đáp án là câu A nhưng tính thế nào ạ em bấm mãi không ra.
 
Xem các bình luận trước…
Bài toán
Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ 10 (cm) và tần số góc 10 (rad/s). Khoảng thời gian ngắn nhất để nó đi từ vị trí có li độ +3,5 cm đến vị trí cân bằng là
A. 0,036s
B. 0,121s
C. 2,049s
D. 6,951s
Đáp án là câu A nhưng tính thế nào ạ em bấm mãi không ra.
T ra là 0,192s
 
Vật qua vị trí lò xo không biến dạng bao nhiêu lần?
Bài toán
Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 10 g và lò xo có độ cứng 10 N/m, hệ số ma sát giữa vật và mặt nằm ngang là 0,1. Ban đầu đưa vật đến vị trí lò xo nén 9,1 cm rồi thả nhẹ để con lắc dao động tắt dần. Cho gia tốc trọng trường g=10 m/s^2. Từ lúc dao động đến khi vật dừng hẳn, vật qua vị trí lò xo không biến dạng bao nhiêu lần?
A. 43 lần
B. 45 lần
C. 44 lần
D. 48 lần
 

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
11,861
Bài viết
51,625
Thành viên
32,938
Thành viên mới nhất
Hyuio

Members online

No members online now.
Top