Diễn đàn Vật lí phổ thông

Diễn đàn Vật lí phổ thông, giải đáp thắc mắc, luyện thi Đại học Vật lí.

Chọn diễn đàn thảo luận

  1. Vật lí 12
  2. Vật lí 11
  3. Vật lí 10
Tính số điểm dao động cùng pha với nguồn O trên đoạn AB
Bài toán
Trên mặt thoáng chất lỏng một mũi nhọn O chạm vào mặt nước dao động điều hòa với tần số f, tạo thành sóng trên mặt thoáng với bước sóng $\lambda $ . Xét hai phương truyền sóng Ox, Oy vuông góc với nhau.
Gọi A là điểm thuộc Ox cách O 16 $\lambda $ và B thuộc Oy cách O $\lambda $. Tính số điểm dao động cùng pha với nguồn O trên đoạn AB
A. 8
B. 9
C. 10
D. 11
 
Xem các bình luận trước…
Khoảng cách OM bằng ?
Bài toán
Hai nguồn âm điểm phát sóng cầu đồng bộ với $f=680 Hz$ đặt tại A và B cách nhau 1 m trong không khí.Biết tốc độ truyền âm trong không khí là $v=340 m/s$. Bỏ qua sự hấp thụ âm của môi trường. Gọi O là điểm thuộc trung trực của AB cách AB 100m và M là điểm thuộc mặt phẳng qua O song song với AB, gần O nhất mà tại đó nhận được âm to nhất. Cho rằng AB << OI. Khoảng cách OM là:
A. 40m
B. 50m
C. 60m
D. 70m
 
Xem các bình luận trước…
Mọi người xem cách này sai ở đâu nhá
Giả sử M là điểm nghe thấy âm to nhất gần O nhất đặt $OM=x$
$MA-MB=\lambda $
Ta lại có
$MA^{2}=d^{2}+\left(\dfrac{L}{2}+x\right)^{2}$
$MB^{2}=d^{2}+\left(\dfrac{L}{2}-x\right)^{2}$
$\Rightarrow MA^{2}-MB^{2}=\left(MA-MB\right)\left(MA+MB\right)=2Lx$
Mặt khác:
$\left(MA-MB\right)\left(MA+MB\right)=\left(MA-MB\right).2d$
$\Rightarrow Lx=\lambda d\rightarrow x\dfrac{d.\lambda}{L}$
$\left(L=AB\right)$
Thay số $x=50m$
Chứng minh giống giao thoa ánh sáng
Bạn giải thích chỗ MA+MB=2d hộ mình với
 
Tìm thời điểm vật đi qua VTCB lần 2
Bài toán
Treo vào 1 điểm O một đầu lò xo khối lượng không đáng kể có độ dài tự nhiên bằng 30 cm. Đầu dưới lò xo treo vật M làm lò xo dãn ra 10 cm. Bỏ qua mọi lực cản, cho g= 10 m/s2. Nang vat len vi tri M cach O đoạn 38 cm rồi truyền cho vận tốc ban đầu hướng xuống bằng 20 cm/s. Chọn trục tọa độ thẳng đứng chiều từ dưới lên. Viết pt dao động của M. Tìm thời điểm vật đi qua VTCB lần 2
 
dao động cơ
Một vật dao động quanh VTCB. Thời điểm ban đầu vật qua VTCB theo chiều dương. Đến tthời điểm t1 = 1/3s vật chưa đổi chiều chuyển động và vận tốc bằng căn 3/2 vận tốc ban đầu. Đến thời điểm t2=5/3s vật đi được quãng đường 6cm. Tính vận tốc ban đầu
 
Vận tốc dao động tại điểm B trong sóng cơ
Bài toán
Câu 40: Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn uS1 = uS2 = 4cos(40πt) mm, tốc độ truyền sóng là 120 cm/s. Gọi I là trung điểm của S1S2, lấy hai điểm A, B nằm trên S1, S2 lần lượt cách I một khoảng 0,5 cm và 2 cm. Tại thời điểm t vận tốc của điểm A là $12\sqrt{3}$ cm/s thì vận tốc dao động tại điểm B có giá trị :
A. $4\sqrt{3}$
B. $-12\sqrt{3}$
C. $-12$
D. $12\sqrt{3}$
 
Xem các bình luận trước…
Lý thuyết sóng cơ
Bài toán
Mọi người cho mình hỏi dang tìm số điểm dao động với biên độ max, min trong sóng cơ trên đoạn nối 2 nguồn thi -AB<= d1-d2<=AB hay -AB<d1-d2<AB ạ. Có lấy dấu bằng k ạ????
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
Giao thoa sóng
Ai giúp mình chứng minh công thức tìm số cực đại cực tiểu giữa hai điểm (một đoạn) bất kì trong mặt phẳng có hai nguồn sóng giao thoa với .
 
Xác định chu kì dao động của chất điểm?
Bài toán
Một chất điểm dao động điều hoà với chu kì T và biên độ 12cm. Biết trong một chu kì, khoảng thời gian để vận tốc có độ lớn không vượt quá 24pi căn 3 (cm/s) là 2T/3. Xác định chu kì dao động của chất điểm? Ai giúp e với
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
Trong một chu kì khoảng thời gian để tốc độ bé hơn 24$\pi \sqrt{3}$ là 2T/3 suy ra trong nửa chu kì khôngangr thời gian ấy là T/3. Bạn vẽ vòng tròn ra nhưng thay trục li độ bằng trục vận tốc vì vận tốc cũng biến thiên điều hòa. Tốc độ bé hơn 24$\pi \sqrt{3}$ trong nửa chu kì là T/3 suy ra từ VTCB đến vị trí tốc độ bằng 24$\pi \sqrt{3}$ mất T/6
Suty ra v max. Sin $60^{0}$ = 24$\pi \sqrt{3}$ uy ra v max = 48 pi.
Mà v max= $\omega A$. Thế A vào tìm ra $\omega $ rồi tìm ra T-0.5s
 
Tại sao cần phải dung vmax và sin60 vậy bạn có thể nói rõ không
 
Theo a nghĩ đoạn cuối có thể làm đơn giản hơn như sau
Sau khi suy ra được vật đi từ VTCB đến vị trí có tốc độ đã cho mất T/6 thì ta có thể kết luận |x| = (A√3)/2
Dùng ct độc lập thời gian x^2 + (v/ω)^2 = A^2
=> ω = ? => T = ?
 
Trong 1 chu kì hãy xác định thời gian ngắn nhất để vật chịu tác dụng của lực đàn hồi có độ lớn khô
Bài toán
Một CLLX nằm ngang, $K= 100 \ \text{N}/\text{m}$ dao động với biên độ 2cm. Trong 1 chu kì hãy xác định thời gian ngắn nhất để vật chịu tác dụng của lực đàn hồi có độ lớn không nhỏ hơn 1 N
A. T/3
B. T/4
C. T/6
D. 2T/3
 
Xem các bình luận trước…
Lời giải
Độ lớn của lực đàn hồi $|F| = k|x| = 100|x|\geq 1 \Leftrightarrow x\leq -1cm $ hoặc $x \geq 1cm$. Trong một chu kì, thời gian vật chịu tác dụng của lực đàn hồi không nhỏ hơn 1N là $\Delta t = 2.\dfrac{T}{6}.2 = \dfrac{2T}{3}$. Chọn (D)
 
4280
E xem hình vẽ nhé, trong T/2 thì khoảng thời gian thỏa mãn đề bài (tô màu đỏ) là 2. T/6
Thế nên trong 1 chu kì T là 2. T/6.2 = 2T/3.
 
Muốn thu đc chỉ 3 vạch quang phổ thì động năng của e có gtri ntn?
Bài toán
Dùng chùm e bắn phá ng tử H ở trạng thái cơ bản. Muốn thu đc chỉ 3 vạch quang phổ thì động năng của e có gtri ntn?

Đ. A : 12.1 - 12.75eV
 
Biên độ dao động của vật sau khi giảm khối lượng?
Bài toán
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng có độ cứng k và vật có khối lượng 2m. Từ vị trí cân bằng đưa vật tới vị trí lo xo không biến dạng rồi thả nhẹ cho vật dao động. Khi vật xuống vị trí thấp nhất thì khối lượng vật đột ngột giảm còn một nữa. Bỏ qua mọi ma sat và gia tốc trọng trường là g. Biên độ dao động của vật sau khi giảm khối lượng?
A. 3mg/k
B. 2mg/k
C. 4mg/k
D. mg/k
 
Bài toán
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng có độ cứng k và vật có khối lượng 2m. Từ vị trí cân bằng đưa vật tới vị trí lo xo không biến dạng rồi thả nhẹ cho vật dao động. Khi vật xuống vị trí thấp nhất thì khối lượng vật đột ngột giảm còn một nữa. Bỏ qua mọi ma sat và gia tốc trọng trường là g. Biên độ dao động của vật sau khi giảm khối lượng?
A. 3mg/k
B. 2mg/k
C. 4mg/k
D. mg/k
Khi khối lượng giàm thì vân tốc của vật(2m) là 0.

Vị trí cân bằng mới cao hơn vị trí can bằng cũ 1 đoạn:

$x=\dfrac{mg}{k}$.

Khi khối lượng giảm, vật cách vị trí cân bằng cũ 1 đoạn:

$x_{0}=\dfrac{2mg}{k}=A$.

Biên độ mới:

$A'=A+x=\dfrac{3mg}{k}$A.
 
Điểm gần nhất nằm trên đường trung trực của AB dao động cùng pha với A và B cách trung điểm O...
Bài toán:
Trên mặt chất lỏng có 2 nguồn sóng kết hợp A,B cách nhau 10cm, cùng dao động với tần số 80Hz và pha ban đầu bằng 0. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40cm/s. Điểm gần nhất nằm trên đường trung trực của AB dao động cùng pha với A và B cách trung điểm O của AB một đoạn là:
A. 1.14cm
B. 2.29cm
C. 3.38cm
D. 4.58cm
 
Xem các bình luận trước…
$d_2 - d_1 =K\lambda $ >$\dfrac{AB}{2} $ nên $K=11$.Tam giác vuông $d=\sqrt{5,5^2 -5^2} =2,29$
Mình nghĩ đungs nhất ở đây là $d=k\lambda $ với d là khoảng cách từ M tới mỗi nguồn.
Cụ thể như sau:
$\varphi _{M}= \dfrac{\pi }{\lambda }.\left (MA+MB \right)=\dfrac{2\pi d}{\lambda }$
Mà M đồng pha với nguồn nên:
$\varphi _{M}=2k\pi \Rightarrow d=k\lambda $
Phần sau làm giống như bạn!
 
Tính thời gian ngắn nhất để con lắc đi hết chiều dài quỹ đạo
Bài toán
Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kỳ $T=4\left(s\right)$. Thời gian ngắn nhất để con lắc đi hết chiều dài quỹ đạo là
A. $t=4\left(s\right)$
B. $t_{min}=2\left(s\right)$
C. $t_{min}=1\left(s\right)$
D. $t_{min}=18\left(s\right)$
 
Bài toán
Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kỳ $T=4\left(s\right)$. Thời gian ngắn nhất để con lắc đi hết chiều dài quỹ đạo là
A. $t=4\left(s\right)$
B. $t_{min}=2\left(s\right)$
C. $t_{min}=1\left(s\right)$
D. $t_{min}=18\left(s\right)$
Thời gian ngắn nhất để con lắc đi hết chiều dài quỹ đạo là $\dfrac{T}{2}=2s$
 
MBAXác định số vòng dây bị quấn ngược của máy biến thế.
Bài toán
Một người định cuốn một biến thế từ hiệu điên thế $ U_1= 110V $ lên $ 220V$ với lõi không phân nhánh, không mất mát năng lượng và các cuộn dây có điện trở rất nhỏ, với số vòng các cuộn ứng với $1,2 vòng/Vôn $. Người đó cuốn đúng hoàn toàn cuộn thứ cấp nhưng lại cuốn ngược chiều những vòng cuối của cuộn sơ cấp. Khi thử máy với nguồn thứ cấp đo được $U_2=264 V$ so với cuộn sơ cấp đúng yêu cầu thiết kế, điện áp nguồn là $U_1= 110V$. Số vòng dây bị cuốn ngược là:
A. $20$
B. $11$
C. $10$
D. $22$
 
Xem các bình luận trước…
ruocchua1402 đã viết:
Bài toán : Một người định cuốn một biến thế từ hiệu điên thế $ U_1= 110V $ lên $ 220V$ với lõi không phân nhánh, không mất mát năng lượng và các cuộn dây có điện trở rất nhỏ , với số vòng các cuộn ứng với $1,2 vò\dfrac{ng}{V}ôn $. Người đó cuốn đúng hoàn toàn cuộn thứ cấp nhưng lại cuốn ngược chiều những vòng cuối của cuộn sơ cấp. Khi thử máy với nguồn thứ cấp đo được $U_2=264 V$ so với cuộn sơ cấp đúng yêu cầu thiết kế, điện áp nguồn là $U_1= 110V$. Số vòng dây bị cuốn ngược là:
$A .20$
$B .11$
$C .10$
$D .22$
Giải:
Ta thấy, cứ $n$ vòng cuốn sai thì cần $n$ vòng triệt tiêu. Vậy thì số vòng hoạt động đúng là $N-2n$. Với lí luận đó, ta có:
${N}_{1}=110.1,2=132; {N}_{2}=264$ (vòng);
$\Rightarrow \dfrac{{N}_{1}-2n}{{N}_{2}}=\dfrac{{U'}_{1}}{{U'}_{2}}$
$\Rightarrow \dfrac{132-2n}{264}=\dfrac{110}{264}$
$\Rightarrow n=11 $(vòng)

Tương tự cho bài 2.
Ruocchua1402 : bạn hãy chú ý cách gõ latex nhé. Phải dùng "\dfrac" thay cho "\dfrac"
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Giải:
Ta thấy, cứ $n$ vòng cuốn sai thì cần $n$ vòng triệt tiêu. Vậy thì số vòng hoạt động đúng là $N-2n$. Với lí luận đó, ta có:
${N}_{1}=110. 1,2=132; {N}_{2}=264$ (vòng);
$\Rightarrow \dfrac{{N}_{1}-2n}{{N}_{2}}=\dfrac{{U'}_{1}}{{U'}_{2}}$
$\Rightarrow \dfrac{132-2n}{264}=\dfrac{110}{264}$
$\Rightarrow n=11 $(vòng)

Tương tự cho bài 2.
Ruocchua1402 : bạn hãy chú ý cách gõ latex nhé. Phải dùng "\dfrac" thay cho "\dfrac"
Sao lại 2n vậy. Nếu n thì sẽ được đáp án D?
 
Sau 0,725s thì một điểm M trên Ox cách O 1,3 m có trạng thái chuyển động là:
Bài toán
Một sóng cơ truyền theo trục Ox với vận tốc 2 m/s. Phương trình dao động tại O là $u=\sin {\left(20\pi t-\dfrac{\pi }{2}\right)} mm$. Sau 0,725s thì một điểm M trên Ox cách O 1,3 m có trạng thái chuyển động là:
A. từ VTCB đi sang phải
B. từ VTCB đi sang trái
C. từ VTCB đi lên
D. từ li độ cực đại đi sang trái
 
Viết lại phương trình của O $u=\cos \left(20\pi t-\pi \right)$ , $t=0$ : O đang ở biên âm
$0,725s=7T+\dfrac{T}{4}$, sau $0,725s$ O đang ở VTCB theo chiều dương
Độ lệch pha của O và M
$\Delta \varphi =\dfrac{2\pi d}{\lambda }=\dfrac{1,3.2\pi }{0.2}=13\pi $
ở thời điểm $t=0,725s$ M ở VTCB theo chiều âm
đáp án B
 
Con lắc lò xo thẳng đứng nâng cao
Một lò xo có k=60n/m đặt thẳng đứng có đầu dưới gắn cố định, đầu trên gắn vật có khối lượng m1=200g đặt vật có khối lượng m2=100g nằm trên m1. Từ vtcb cung cấp cho 2 vật vận tốc vo để cho hai vật dao động, g=10. Giá trị lớn nhất của vo để vật m2 luôn nằm yên trên m1 trong quá trình dao động
Đáp án là 50căn2. Ai giúp với
 
Ô mê ga: W = 10 căn 2
để vật m2 luôn nằm yên trên m1 thì gia tốc cực đại (nửa đoạn đường trên) phải nhỏ hơn g.
--> a(max) < g
<=> Vmax. W < g => Vmax < 10/10can2 = 0,5 căn 2
 
Hai vật gặp nhau lần thứ 2013 vào thời điểm?
Bài toán
Cho hai vật dao động điều hòa với phương trình lần lượt là:$x_1=4\cos (4\pi t-\dfrac{\pi}{3})$ và $x_2=4\cos (2\pi t+\dfrac{\pi}{6})$. Hai vật gặp nhau lần thứ 2013 vào thời điểm?
A. $\dfrac{18019}{36}$
B. $\dfrac{12073}{36}$
C. $\dfrac{4025}{4}$
D. $\dfrac{86530}{4}$
 
Xem các bình luận trước…
$\left\{\begin{matrix}
4\Pi t = 2\Pi t +0.5\Pi +2k\Pi & \\
4\Pi t=2\Pi t+\Pi /6+2k\Pi &
\end{matrix}\right.$
đây là tập nghiệm t trong 1 chu ki của vật 1
=> 1 chu kì của vật 1 2 vật gặp nhau 2 lần
=> 1 chu kì của vật 2 2 vật gặp nhau 4 lần
Thế theo em cách chị sai ở đâu ?
Không có đáp án nên giờ chả biết ai đúng ai sai :(
 
Mình làm như thế này hai bạn xem thế nào hen :D
$x_1=x_2$ nên có 2 cặp nghiệm của t là:
$$t_1=\dfrac{1}{36}+\dfrac{k_1}{3}.$$
và $$t_2=\dfrac{1}{4}+k_2.$$
Khoảng thời gian gặp nhau lần lượt là :
$$\dfrac{1}{36}\left(L_1\right);\dfrac{1}{4}\left(L_2\right);\dfrac{13}{36}\left(L_3\right);\dfrac{5}{4}\left(L_4\right);\dfrac{25}{36}\left(L_5\right);.....$$
Khoảng thời gian gặp nhau giữa hai lần lẻ liên tiếp là $\dfrac{1}{3}$
Lần gặp nhau thứ 2013 là $$t=\dfrac{1}{36}+\dfrac{2013-1}{2}.\dfrac{1}{3}=\dfrac{12073}{36}.$$
Mình nghĩ phải như này mới chuẩn :D
Cách của chị sai từ đoạn sắp xếp các lần gặp nhau rồi kìa:
$\dfrac{5}{4}\left(L_4\right)>\dfrac{25}{36}\left(L_5\right)\$
 
Biên độ của dao động tổng hợp bằng:
Bài toán
Gọi x là dao động tổng hợp của hai dao động cùng phương : $x_1=10\cos(ωt +φ_1)$ và $x2 =A\cos(ωt +φ_2)$. Biết khi $x_1= – 5$ cm thì $x = – 2$ cm; khi $x_2 = 0$ thì $x = – 5\sqrt{3}$ cm và $|φ_1–φ_2| < π / 2$. Biên độ của dao động tổng hợp bằng:
A. 10cm
B. 2cm
C. 16 cm
D. 14 cm
 
Kể từ t=0, thời điểm vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng lần thứ 2013 là
Bài toán
Một con lắc lò xo dao động theo phương thẳng đứng với chu kỳ 0,6 s. Ban đầu t=0, vật nặng được thả nhẹ ở vị trí lò xo bị nén 9 cm. Kể từ t=0, thời điểm vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng lần thứ 2013 là
A. t=1207,1 s
B. t= 1207,3 s
C. t= 603,7 s
D. t= 603,5 s
 
Xem các bình luận trước…
Bài toán

một vật nhỏ ddđh theo 1 quỹ đạo thẳng dài 10cm với chu kì 2s. Từ thời điểm vật qua vị trí có gia tốc -25 cm2/s theo chiều âm đến khi vận tốc của vật đạt giá trị cực đại lần thứ 5, vật có tốc độ trung bình là:
A. T/6
B. 2T/3
C. T/3
D. T/2
 

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
11,807
Bài viết
51,514
Thành viên
32,082
Thành viên mới nhất
quockhanh23072004

Members online

No members online now.
Top