Bài tập Chất khí

yen12345
yen12345
một ô tô có khối lượng 1100 kg đang chạy với vận tốc 24 m/s a. Độ biến thiên động năng của ô tô...
Một ô tô có khối lượng 1100 kg đang chạy với vận tốc 24 m/s
a. Độ biến thiên động năng của ô tô bằng bao nhiêu khi vận tốc hãm là 10 m/s
b. Tính lực hãm trung bình trên quãng đường ô tô chạy 60 m

Mọi người giúp em với
 
Các pitong dịch chuyển bao nhiêu?
Bài toán
1 xilanh đặt thẳng đứng có tiết diện thay đổi như hình vẽ. Giữa 2 pittong có $n$ mol không khí. Khối lượng và diện tích tiết diện các pittong lần lượt là $m_1, m_2, S_1, S_2$. Các pitong đc nối với nhau = 1 thanh nhẹ có chiều dài l và cách đều chỗ nối của 2 đầu xilanh thêm $\Delta T$ thì các pitong dịch chuyển bao nhiêu? Cho biết áp suất khí quyển là $p_0$
 
Xem các bình luận trước…
Đạt QH
Đạt QH
Tính độ biến thiên nhiệt độ khi đó
Bài toán
Cho một bình kín chứa khí lí tưởng và một pittong mỏng, nặng dẫn nhiệt lí tưởng chia bình thành hai phần. Ban đầu, bình đượcchia ra làm hai phần bằng nhau và có áp suất p, nhiệt độ T. Sau đó người ta buông pittong và nó chuyển động xuống dưới một khoảng nào đó và dừng lại ở vị trí cân bằng khi mà hiệu áp suất của khí trên và dưới là $\Delta p$. Tính độ biến thiên nhiệt độ khi đó
 
Tính khối lượng riêng của không khí
Bài toán
Một khối khi đem giãn nở đẳng áp từ nhiệu độ $t_{1}=32^{o}C$ đến nhiệt độ $t_{2}=117^{o}C$ thể tích khối khí tăng thêm 1,7 lít. Tìm thể tích khối khí trước và sau khi giãn nở. Tính khối lượng riêng của không khí ở $100^{o}C$ áp suất $2.10^5Pa$. Biết khối lượng riêng của không khí ở $0^{o}C$ , áp suất $1.10^5Pa$ là $1,\dfrac{29Kg}{m^3}$
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
À còn bài tính KL riêng đơn giản thôi.
$\dfrac{p_1V_1}{T_1}=\dfrac{p_2V_2}{T_2}$
do $V=\dfrac{m}{D} \Rightarrow \dfrac{p_1}{T_1D_1}=\dfrac{p_2}{T_2D_2}$
$ \Rightarrow D_2=\dfrac{p_2T_1D_1}{T_2p_1}$
Thay số suy ra kết quả!
 
À còn bài tính KL riêng đơn giản thôi.
$\dfrac{p_1V_1}{T_1}=\dfrac{p_2V_2}{T_2}$
do $V=\dfrac{m}{D} \Rightarrow \dfrac{p_1}{T_1D_1}=\dfrac{p_2}{T_2D_2}$
$ \Rightarrow D_2=\dfrac{p_2T_1D_1}{T_2p_1}$
Thay số suyB. C.
À còn bài tính KL riêng đơn giản thôi.
$\dfrac{p_1V_1}{T_1}=\dfrac{p_2V_2}{T_2}$
do $V=\dfrac{m}{D} \Rightarrow \dfrac{p_1}{T_1D_1}=\dfrac{p_2}{T_2D_2}$
$ \Rightarrow D_2=\dfrac{p_2T_1D_1}{T_2p_1}$
Thay số suy ra kết quả!
20
ra kết quả!
 
Nếu coi nhiệt độ của khí không đổi thì số lượng bóng thổi được là
Bài toán
Một bình đựng khí có dung tích $6.10^{-3}$ $m^{3}$ đựng khí ở áp suất $2,75.10^{6}$ $Pa$. Người ta dùng khí trong bình để thổi các quả bóng bay sao cho bóng có thể tích $3,3.10^{-3}$ $m^{3}$ và khí trong bóng có áp suất $1,1.10^{-3}$ $Pa$. Nếu coi nhiệt độ của khí không đổi thì số lượng bóng thổi được là:
A. $50$ quả
B. $48$ quả
C. $52$ quả
D. $49$ quả
 
Xét khối khí mỗi lần lấy ra trong bình, trạng thái 1 $\begin{cases} P_1 = 2,75 \cdot 10^6 \; (Pa) \\ V_1 \end{cases}$, trạng thái 2 $\begin{cases} P_2 = 1,1 \cdot 10^{-3} \; (Pa) \\ V_2 = 3,3 \cdot 10^{-3} \end{cases}$
Do đây là quá trình đẳng nhiệt, theo định luật Boyle-Mariotte $$P_1 V_1 = P_2 V_2 \\ \implies V_1 = \frac{P_2V_2}{P_1} = 1,32 \cdot 10^{-12}$$
Có $\frac{6 \cdot 10^{-3}}{1,32 \cdot 10^{-12}} = 0,(45) \cdot 10^{10} \approx 45 \cdot 10^{8}$ nên chọn đáp án E ?!
Mình có tính sai chỗ nào không nhỉ :D
 
L
lilac
Độ cao cột thủy ngân đi vào ống
Bài toán
Một ống thủy tinh một đầu kín dài 57 cm chứa không khí có áp suất bằng áp suất không khí (76cmHg). Ấn ống vào 1 chậu thủy ngân theo phương thẳng đứng miệng ống ở dưới. Tìm độ cao cột thủy ngân đi vào ống khi đáy ống ngang mặt thủy ngân.
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
viet2001azd
viet2001azd
Tính chiều dài cột khí
Bài toán
Trong một ống nhổ dài, tiết diện đều, một đầu kín một đầu hở có nhốt một lượng khí được ngăn cách với bên ngoài nhờ một cột thuỷ ngân có chiều dài 15 cm. Bán đầu, ống đặt thẳng đứng, miệng ống ở trên thì cột khí dài L1=30 cm. Áp suất khí quyển là 76 cmHg. Coi nhiệt độ được giữ không đổi. Tính chiều dài cột khí nếu:
a) Ống được đặt nằm ngang.
B) Ống được đặt thẳng đứng, miệng ống ở dưới.
C) Ống được đặt nghiêng 1 góc 30 độ, miệng ống ở trên.
D) Ống được đặt nghiêng 1 góc 30 độ, miệng ống ở dưới.
 
Xem các bình luận trước…
Bài toán
Trong một ống nhổ dài, tiết diện đều, một đầu kín một đầu hở có nhốt một lượng khí được ngăn cách với bên ngoài nhờ một cột thuỷ ngân có chiều dài 15 cm. Bán đầu, ống đặt thẳng đứng, miệng ống ở trên thì cột khí dài L1=30 cm. Áp suất khí quyển là 76 cmHg. Coi nhiệt độ được giữ không đổi. Tính chiều dài cột khí nếu:
a) Ống được đặt nằm ngang.
B) Ống được đặt thẳng đứng, miệng ống ở dưới.
C) Ống được đặt nghiêng 1 góc 30 độ, miệng ống ở trên.
D) Ống được đặt nghiêng 1 góc 30 độ, miệng ống ở dưới.
HD
lúc thẳng đứng áp suất trong ống có thể tích $V_1$ là $p_1$ =76+15=91cm. Khi đặt nằm ngang áp suất là $p_2$ =76cm; áp dụng đl B-M $\Rightarrow$ $V_2$
 
Last edited:
S
Sao Hỏa
Chứng minh áp suất của khí là hàm bậc nhất của thế tích
Bài toán
Xét một lượng khí xác định, chứa trong 1 xilanh và được đậy kín bằng 1 pit ton có tiết diện S, khối lượng m và treo vào 1 lò xo có độ cứng k. CHỨng minh khi không có ma sát giữa xilanh và pit ton thì áp suất của khí bên dưới pit ton là hàm bậc nhất của thể tích (P=aV+b) , bất kể quá trình nào đã xảy ra với khí, chỉ miễn là quá trình nào đã xảy ra với khí, chỉ miễn là quá trình nén hoặc giãn khí diễn ra là đều. Biết áp suất khí quyển là P0
16651751_195456914266543_1451232255_n.png
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Tính độ biến thiên nội năng và nhiệt độ sau khi nén của chất khí.
Bài toán
Một chất khí lí tưởng bị nén thể tích từ 3 m^3 tới 1,8 m^3 ở áp suất và nhiệt độ không đổi là 25 N/m2 và 27 oC. Nhiệt lượng mất đi trong quá trình đó là 75J. Tính độ biến thiên nội năng và nhiệt độ sau khi nén của chất khí.
 
trunghoang
trunghoang
Hỏi cần thêm bao nhiêu lần nữa để diện tích tiếp xúc giữa bánh xe và đường là 20cm2
Bài toán
Dùng một bơm tay để bơm không khí vào một bánh xe. Nếu bơm 10 lần thì diện tích tiếp xúc giữa bánh xe và mặt đường là 30cm2. Hỏi cần thêm bao nhiêu lần nữa để diện tích tiếp xúc giữa bánh xe và đường là 20cm2. Biết áp lực của xe lên mặt đường trong hai trường hợp là không đổi. Giả sử mỗi lần bơm đưa ra một lượng khí như nhau vào bánh xe, ban đầu trong bánh xe không có không khí, thề tích và nhiệt độ xem như không đổi khi bơm.
 

Tài liệu mới

Top