Bài tập Sóng ánh sáng

Bài tập Sóng ánh sáng
XiangXiang
XiangXiang
Thực nghiệm giao thoa ánh sáng của một chùm nhiều ánh sáng đơn sắc
Bài toán
Thực nghiệm giao thoa ánh sáng của một chùm nhiều ánh sáng đơn sắc bằng hai khe I-âng trong không khí thì tại vị trí vân tối thứ k của 1 bực xạ nào đó người ta thấy có N vân sáng. Nếu thí nghiệm thực hiện trong chất lỏng có chiết suất n = 2 thì tại vị trí vân tối thứ k của bức xạ sẽ có
A. N vân sáng
B. 2N vân sáng
C. N/2 vân sáng
D. N+1 vân sáng
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
B
Bơ Bợ
Tìm số vân sáng của bức xạ 1 trùng với số vân tối của bức xạ 2 trên đoạn MN?
Bài toán
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ánh sáng, nếu chiếu 2 bức xạ đơn sắc i1= 0,3 mm, i2= 0,4mm. Tính số vân sáng của bức xạ 1 trùng với số vân tối của bức xạ 2 trên đoạn MN có tọa độ M=0,225 cm, N=0,675cm ?
A. 3
B. 4
C. 5
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
  • Bị xóa bởi nguyenbahiep1
  • Lý do: sai
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ánh sáng, nếu chiếu 2 bức xạ đơn sắc i1= 0,3 mm, i2= 0,4mm. Tính số vân sáng của bức xạ 1 trùng với số vân tối của bức xạ 2 trên đoạn MN có tọa độ M=0,225 cm, N=0,675cm ?
A. 3
B. 4
C. 5
Theo đề bài ta có : $ k_1.i_1 = \left(k_2+\dfrac{1}{2}\right).i_2 \Leftrightarrow \dfrac{k_1}{k_2+0,5} = \dfrac{4}{3} \\ \\ \Leftrightarrow x_t = k.3.i_1 =0,9.k \\ \\ 2,25 \leq 0,9.k\leq 6,75 \Leftrightarrow 2,5 \leq k \leq 7,5 \Rightarrow k = 3;4;5;6;7 $
Vậy có 5 vân trùng nhau, chọn đáp án C
 
  • Bị xóa bởi nguyenbahiep1
  • Lý do: sâi
Bài toán
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ánh sáng, nếu chiếu 2 bức xạ đơn sắc i1= 0,3 mm, i2= 0,4mm. Tính số vân sáng của bức xạ 1 trùng với số vân tối của bức xạ 2 trên đoạn MN có tọa độ M=0,225 cm, N=0,675cm ?
A. 3
B. 4
C. 5
$ \dfrac{i_1}{i_2}= \dfrac{3}{4} \Rightarrow 2,25\leq 4ki_1\leq 6,75 \\ \\1,875 \leq k \leq5,625 \Rightarrow k \in {2;3;4;5} $
Vậy có 4 bức xạ của 1 trùng 2
 
Tích Chu
Tích Chu
Bước sóng ánh sáng không thể có giá trị nào dưới đây?
Bài toán
Tại điểm M trên màn của một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, hiệu đường đi của hai sóng tới M là 2,6 $\mu m$. Biết rằng tại M có vân sáng. Bước sóng ánh sáng không thể có giá trị nào dưới đây?
A. 0,48 $\mu m$
B. 0,52 $\mu m$
C. 0,65 $\mu m$
D. 0,43 $\mu m$
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
Nhưng đáp án D cũng không được. Em thắc mắc ở chỗ đấy.
Có gì đâu phải thắc mắc. Lý thuyết mình dùng đúng nên tự tin mà khẳng định cái suy nghĩ của mình. Đề có hai A.D. đều là phương án đúng.

Theo suy nghĩ cá nhân tôi, thì tôi sẽ sửa câu hỏi lại thành:
Bài toán
Tại điểm M trên màn của một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, hiệu đường đi của hai sóng tới M là 2,6 $\mu m$. Biết rằng tại M có vân sáng. Bước sóng ánh sáng không thể có giá trị nào dưới đây?
A. 0,78 $\mu m$
B. 0,52 $\mu m$
C. 0,65 $\mu m$
D. 0,43 $\mu m$

Cả hai phương án A.D. đều không thỏa điều kiện vân sáng tại M. Tuy nhiên, bức xạ ở phương án A. nằm ngoài vùng ánh sáng khả kiến nên mắt thường không nhìn thấy được hiện tượng giao thoa nên ta loại phương án này.

Vậy, đáp án là phương án D. .

Có lẻ đây cũng là dụng ý của tác giả ra đề để mà bẫy học sinh và cũng là phân loại học sinh bằng câu hỏi dễ. :D
 
Tích Chu
Tích Chu
Điểm M chuyển thành vân tối
Bài toán
Thực hiện giao thoa khe Young. Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 400nm, khoảng cách hai khe a = 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát D = 3m. Trên màn, xét điểm M cách vân trung tâm một khoảng 10 mm. Dịch chuyển màn quan sát từ từ lại gần mặt phẳng chứa hai khe thêm một đoạn 1m thì điểm M chuyển thành vân tối
A. 5 lần
B. 4 lần
C. 2 lần
D. 17 lần
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
tritanngo99
tritanngo99
Khoảng cách từ vân tối thứ $2$ đến vân sáng bậc $5$ là:
Bài toán
Thực hiện giao thoa ánh sáng trong không khí với ánh sáng đơn sắc có khoảng vân $i=1\text{mm}$, người ta đo được khoảng cách từ vân tối thứ $2$ đến vân sáng bậc $5$ là:
A. $x=2,5\text{mm}$
B. $x=3,5\text{mm}$
C. $x=4,5\text{mm}$
D. $x=2\text{mm}$
 
Xem các bình luận trước…
ahehe
ahehe
Số vân sáng quan sát được là?
Bài toán
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, người ta dùng đồng thời ánh sáng màu đỏ có bước sóng 0,72$\mu m$ và ánh sáng màu lục có bước sóng từ 0,5$\mu m$ đến 0,575$\mu m$. Giữa 2 vân sáng liên tiếp cùng màu với vân trung tâm có 4 vân sáng màu đỏ. Giữa 2 vân sáng cùng màu với vân trung tâm có 12 vân sáng màu đỏ, số vân sáng quan sát được là?
A. 21.
B. 27.
C. 32.
D. 35.
 
Last edited:
Xem các bình luận trước…
L
lina
Bước sóng lớn nhất của bức xạ mà nguyên tử có thể phát ra là:
Bài toánMức năng lượng của nguyên tử hiđrô ở trạng thái dừng được xác định theo biểu thức $E_{n}=-\dfrac{13,6}{n^{2}}(eV)$ Khi kích thích nguyên tử hiđrô ở trạng thái cơ bản bằng cách cho hấp thụ một photon có năng lượng thích hợp thì bán kính quỹ đạo dừng của electron tăng lên 9 lần. Bước sóng lớn nhất của bức xạ mà nguyên tử có thể phát ra là:
A. $0,1217\mu m$
B. $0,1027\mu m$
C. $0,6576\mu m$
D. $0,726\mu m$
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
Khoảng cách giữa bốn vân sáng liên tiếp có màu giống vân sáng trung tâm là
Bài toán
Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1,5(mm), khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 1,5(m). Nguồn sáng S phát ra 3 bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1=0,4(µm), λ2=0,5(µm), λ3=0,6(µm). Khoảng cách giữa bốn vân sáng liên tiếp có màu giống vân sáng trung tâm là
A. 18 (mm)
B. 24 (mm)
C. 8 (mm)
D. 12 (mm)
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Tú Zô
Tú Zô
Tìm chiết suất n
Bài toán
Trong thí nghiệm Iang, khoảng cách giữa hai khe và màn quan sát là 2m, ánh sáng đơn sắc có bước sóng $ \lambda $ . Nhúng toàn bộ hệ thống vào 1 chất lỏng có chiết suất n và dịch chuyển màn quan sát đến vị trí cách hai khe 2,4 m thì thấy vị trí vân sáng thứ 4 trùng với vị trí vân sáng thứ 3, trước khi thực hiện các thay đổi chiết suất n là
A. 1,65
B. 1,6
C. 1,75
D. 1,5
 
Tú Zô
Tú Zô
Tìm tiêu cự của thấu kính
Bài toán
Với $\lambda$ tính theo đơn vị $\mu$m thì chiết suất của thủy tinh làm thấu kính thay đổi theo quy luật n = 1,55 + $\dfrac{0,0096}{\lambda^2}$ Chiếu vào thấu kính ánh sáng có bước sóng $\lambda_1 = 0,4$ $\mu$m thì tiêu cự thấu kính là f= 50 cm Tiêu cự của thấu kính khi chiếu bước sóng $\lambda_2$ = 0,6 $\mu$m là

A. 50,15 cm
B. 52,89 cm
C. 55,12 cm
D. 112,50 cm
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Ta có công thức tính tiêu cự theo chiết suất như sau
$\dfrac{1}{f}=\left(n-1 \right)\left(\dfrac{1}{R_{1}}+\dfrac{1}{R_{2}} \right)$
Đoạn Sau the đề bài là hằng số ta coi công thức thành
$\dfrac{1}{f}=\left(n-1\right)k$
$\Rightarrow \dfrac{f_{2}}{f_{1}}=\dfrac{n_{1}-1}{n_{2}-1}$ (*)
tính đc n1=1,61
n2= $\dfrac{473}{300}$
thay vào * tính đươc f2=52,89
Đáp Án B
 

Tài liệu mới

Top