Bài tập Điện tích - Điện trường

Sort by:
Tiêu đề
Trả lời Đọc
Bài viết cuối ↓

    Xác định cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích

    Bài toán
    Có hai điện tích $q_1$, $q_2$ đặt cách nhau $10 cm$ trong chân không. Điện tích $q_1$ = $5.10^{-9} C$, điện tích $q_2$ = $-5.10^{-9} C$. Xác định cường độ điện trường tại điểm $M$ nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và:
    a) cách đều hai điện tích;
    b) cách $q_1$ một khoảng $5 cm$ và cách $q_2$ một khoảng $15 cm$.

    Tìm độ lệch

    Bài toán
    Trong một thiết bị dùng để xác định thành phần các đồng vị (phổ kí khối lượng) của nguyên tố kali. Các ion dương kali của hai đồng vị được tích điện như nhau và có nguyên tử lượng $A_{1}$ = 39,$A_{2}$ = 41, được tăng tốc trong điện trường rồi đi vào từ trường đều $\vec{B}$ vuông góc với hướng chuyển động của chúng. Trong quá trình làm thí nghiệm, do sự không hoàn hảo của thiết bị tăng tốc, hiệu điện thế có trị số biến đổi từ $U_{0}-\Delta U$ đến $U_{0}+\Delta U$ . Muốn cho các chùm hạt đồng vị kali không chồng chéo lên nhau thì độ sai lệch tương đối của hiệu điện thế đen ta U chia U0 chỉ cho phép tối đa bằng bao nhiêu? Bỏ qua tác dụng của trọng lực.
    Em không biết đăng đúng chủ đề hay không nhưng vẫn mong mọi người giúp đỡ ạ!

    Tỉ số giữa véctơ cường độ điện trường

    Bài toán
    Hai điện tích $q_1>0$ và $q_2 = -q_1$ đặt trong chân không lần lượt tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng r; M là một điểm thỏa MA = 2MB. Tỉ số giữa véctơ cường độ điện trường tại A và tại M là:
    A. 8/7
    B. 4.
    C. -4.
    D. -8/7.

    Chất điểm chuyển động như thế nào?

    Bài toán
    Một nhẫn kim loại mảnh bán kính R được tích điện +Q và được giữ cố định. Hỏi một chất điểm khối lượng m điện tích -q sẽ chuyển động như thế nào nếu được thả ra không vận tốc ban đầu từ một điểm trên trục nhẫn và cách tâm nhẫn một đoạn x<< R

    Chứng minh $\beta=3\alpha$

    Bài toán
    Một quả cầu nhỏ mang điện, khối lượng m, treo trên sợi dây cách điện, nằm cân bằng trong điện trong đều có đường sức nằm ngang. Biết dây treo hợp với phương ngang góc a. Người ta đột ngột đổi chiều điện trường (không thay đổi độ lớn) thì góc lệch lớn nhất của dây treo về phía ngược lại so với phương thẳng đứng góc b. Chứng minh b=3a.

    Hãy tính điện tích trên quả cầu $R_{2}$?

    Bài toán
    Hai quả cầu dẫn điện bán kính R1, R2 đặt xa nhau và nối với các bản của tụ điện có điện dung C. Ban đầu cả hệ thống đều chưa nhiễm điện. Sau đó người ta truyền cho quả cầu bán kính R1 một điện tích Q. Hãy tính điện tích trên quả cầu R2? Bỏ qua điện dung của dây nối.

    Lập công thức tính điện dung của tụ điện cầu.

    Bài toán
    Cho tụ điện cầu có:
    $R_{1} $và $R_{2}$ là bán kính của các mặt cầu đồng tâm trong tụ điện.
    $\epsilon $ là hằng số điện môi của môi trường
    $\epsilon _{o}$ là hằng số điện môi trong chân không.
    Tính hằng số điện môi của tụ điện cầu.
    (monh được mọi người giải thích rõ)

    Cường độ điện trường

    Bài 1: Cho điện tích q1 = 4 đặt tại A trong không khí
    1. Tính cường độ điện trường tại điểm B cách điện tích một khoảng 5 cm
    2. Đặt tại B thêm một điện tích q2 = 1 tính lực điện tác dụng lên q2
    3. Tính cường độ điện trường tổng hợp tại M
    a. MA = 2cm, MB= 3cm b. MA = 7cm, MB= 2cm
    c: MA = 3cm, MB= 4cm d. MA = MB = 5cm
    4. Tìm vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường bằng 0
    Đs : 1. E= 144.105 V/m; 2. F= 14,4N ; 3. A. EM= 8.107 V/m; b. EM = 29,8.106V/m; c. EM= 40,4.106V/m; d. 16,5.106V/m; 4. MA= 10/3 cm, MB= 5/3 cm

    Bài 2: Cho điện tích q1 = -9 đặt tại A trong không khí
    1. Tính cường độ điện trường tại điểm B cách điện tích một khoảng 10 cm
    2. Đặt tại B thêm một điện tích q2 = 4 tính lực điện tác dụng lên q2
    3. Tính cường độ điện trường tổng hợp tại M nằm trên trung trực của AB
    a. Nằm tại trung điểm AB b. M cách AB 5cm
    c: M A = MB=10cm
    4. Tìm vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường bằng 0
    Đs : 1. E= 81.105 V/m 2. F= 32,4N ; 3. A. EM= 46,8.106 V/m; b. EM = 17,7.106V/m; c. EM= 7,03.106V/m; 4. MA= 30cm, MB= 20cm

    Bài 3: Cho hai điện tích bằng nhau q = 10 đặt tại A, B cách nhau 20cm. Tính cường độ điện trường tại M
    a, Tam giác MAB vuông cân tại A
    b, Tam giác MAB vuông tại A có góc M bằng 600
    c, Tính và vẽ lực điện tác dụng lên q1= 5 tại M trong 2 trường hợp
    Đs: a. EM= 3,14.106V/m; b. EM= 7,73.106V/m; c. Fa= 15,7N; Fb= 38,65N

    Bài 4: Tại ba đỉnh của tam giác vuông ABC, AB= 30cm, AC= 40cm đặt ba điện tích dương q1 = q2 =q3 = 10-9C. Xác định cường độ điện trường hạ từ đỉnh góc vuông xuống cạnh huyền
    Đs: E = 245V/m;= 39,380

    Bài 5: Tại ba đỉnh của tam giác vuông ABC, AB= 30cm, AC= 40cm đặt q1 = -2,7.10-9C, tại B đặt q2. Biết tổng hợp tại C có phương song song với AB, xác định q2 và tại C
    Đs: q2= 12,5.10-9C. E = 3,6.104V/m

    Bài 6: Tại các đỉnh A, C của hình vuông ABCD ta đặt các điện tích dương q1=q2= q. Hỏi phải đặt tại B một điện tích q3 như thế nào để cường độ điện trường tại D bằng 0.
    Đs: q3=

    Bài 7: Cho hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1, q2 đặt tại a và B trong không khí cách nhau 2cm. Tại điểm C cách q1 6cm và cách q2 8cm có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0. Tìm q1, q2 biết điện tích tổng cộng của chúng là 7.10-8C.
    Đs: q1= -9.10-8C, q2= 16.10-8C

    Bài 8: Quả cầu nhỏ có khối lượng $m=0,25 \ \text{g}$ mang điện tích q=2,5.10-9C được treo bởi một sợi dây và được đặt vào trong một điện trường đều có phương nằm ngang và E =106V/m. Tính góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng. Cho $g=10 \ \left(\text{m}/\text{s}^2\right)$
    Đs: = 450

    Bài 9: Một quả cầu có khối lượng $m=1 \ \text{g}$ treo trên một sợi dây mảnh, cách điện. Quả cầu được đặt vào trong một điện trường đều có phương nằm ngang và E =2.103V/m. Khi đó dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 600. Tính lực căng dây và điện tích của quả cầu. Cho $g=10 \ \left(\text{m}/\text{s}^2\right)$
    Đs: q= 8,76 C; T = 0,02N

    Bài 10: Cường độ điện trường của một điện tích điểm tại A bằng 36V/m, tại B bằng 9V/m. Hỏi cường độ điện trường tại trung điểm của AB? Cho biết A, B cùng nằm trên một đường sức
    Đs: 16V/m

    Thuyết electron

    Bài 1: Hai quả cầu bằng kim loại giống hệt nhau mang các điện tích q1 và q2. Khi đặt chúng cách nhau 20cm trong không khí thì chúng hút nhau với một lực F1 = 5.10-7N. Nối hai quả cầu bằng một dây dẫn, xong bỏ dây dẫn đi thì thấy hai quả cẩu đẩy nhau với một lực F2= 5.10-7N. Xác định các điện tích q1, q2
    Đs: q1= C; q2= C và ngược lại

    Bài 2: Có ba quả cẩu kim loại kích thước bằng nhau. Quả cầu A mang điện tích 27μC, quả cầu B mang điện tích -3μC, quả cầu C không mang điện. Cho hai quả cầu A và B chạm nhau rồi tách chúng ra. Sau đó cho hai quả cầu B và C chạm nhau rồi tách ra. Tính điện tích trên mỗi quả cầu.
    Đs : qA= 12μC; qB= qC= 6μC

    Xác định các điện tích q1, q2

    Bài toán
    Hai quả cầu bằng kim loại giống hệt nhau mang các điện tích q1 và q2. Khi đặt chúng cách nhau 10cm trong không khí thì chúng hút nhau với một lực F1 = 4,5N. Sau khi cho hai quả cầu tiếp xúc nhau và tách ra một khoảng 20cm thì chúng tác dụng lẫn nhau những lực F2= 0,9N. Xác định các điện tích q1, q2

Tùy chọn hiển thị chủ đề

Đang tải...