Bài tập Dao động cơ

Bài tập Dao động cơ

Sort by:
Tiêu đề
Trả lời Đọc
Bài viết cuối ↓

    [2013] Bài tập Dao động cơ trong các đề thi thử Vật lí

    Hôm nay mình lập topic nhằm có một cái nhìn tổng quan về bài tập dao động cơ trong các đề thi thử, đặc biệt là đề thi thử các trường Chuyên trên cả nước, mong các bạn tham gia nhiệt tình ^^!...

    Topic: Ôn luyện dao động cơ học

    Để cho các bạn dự thi đại học năm 2015 với quy chế mới của bộ là sẽ thi theo kỳ thi Quốc gia do đó hôm nay mình lập topic này để các bạn có thể vào để thảo luận, trao đổi và thắc mắc về những bài tập dao động cơ mà mình còn thấy thắc mắc. Các quy định của topic này:
    1. Không được spam, đăng theo từng bài, không được đăng hai bài trong quá trình gửi bài.
    2. Giải bài thật chi tiết (tránh đưa mỗi công thức, nếu đưa công thức thì phải chứng minh hoặc trích dẫn lấy từ đâu, ví dụ là lấy công thức của thầy Chu Văn Biên thì các bạn phải ghi rõ là "Trích từ công thức của thầy Chu Văn Biên") để cho các bạn mới tham gia diễn đàn có thể xem cách giải chi tiết để còn ôn tập hoặc có thêm kiến thức bổ sung.
    3. Các bài toán, lời giải, đáp án phải có dạng đúng như quy định, xem thêm tại đây: http://vatliphothong.vn/t/8807/
    4. Nếu bạn nào có khả năng tốt thì trong một bài toán có thể trình bày nhiều cách giải, hy vọng thông qua topic sẽ có những cách giải đặc biệt và sáng tạo.
    5. Các bài giải cần hình vẽ phải vẽ cẩn thận để tải lên và chèn vào bài viết.
    6. Lưu ý: Những bài viết sai quy định sẽ bị xoá ngay lập tức, nên các bạn trình bày cho đúng nhé.
    Chúc các bạn học tập tốt chương Dao động cơ.

    Bắt đầu nào:
    Bài toán
    Một con lắc đơn có chiều dài $l = 64\left(cm\right)$ và khối lượng $m=100\left(g\right)$. Kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng một góc $6^{0}$ rồi thả nhẹ cho dao động. Sau 20 chu kì thì biên độ góc chỉ còn là $3^{0}$. Lấy $g=\pi ^{2}=10 \ \left(\text{m}/\text{s}^{2}\right)$. Để con lắc dao động duy trì với biên độ góc $6^{0}$ thì phải dùng bộ máy đồng hồ để bổ sung năng lượng có công suất trung bình là?

    Lực đàn hồi nhỏ nhất tác dụng lên vật là

    Bài toán
    Con lắc lò xo có độ cứng $k = 100 \ \text{N}/\text{m}$, $m = 1 \ \text{kg}$ dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với biên độ A = 4cm trong thang máy đang đứng yên và khi vật đi qua vị trí cân bằng thì thang máy chuyển động nhanh dần đều lên trên với gia tốc a = 4m/$s^2$. Lực đàn hồi nhỏ nhất tác dụng lên vật là
    A. 8,34N
    B. 10,34N
    C. 4,34N
    D. 0N

    Giá trị $H_{min}$ là

    Bài toán
    Hai vật nhỏ có khối lượng $m_{1}$=400g và $m_{2}$=1,2kg được gắn chặt vào hai đầu lò xo nhẹ có độ cứng $k=80 \ \text{N}/\text{m}$. Giữ hai vật ở vị trí sao cho lò xo có phương thẳng đứng và không biến dạng đồng thời $m_{2}$ ở đầu dưới lò xo nằm cách mặt bàn ngang một đoạn H. Thả đồng thời hai vật để chúng rơi tự do. Ngay sau khi va chạm với mặt bàn thì vật $m_{2}$ dừng lại và nằm yên trên bàn. Để sau đó $m_{2}$ bị nhấc lên khỏi mặt bàn thì độ cao H phải lớn hơn một độ cao tối thiểu $H_{min}$ nào đó? Giá trị $H_{min}$ là
    A. 40.0cm
    B. 37.5cm
    C. 22.5cm
    D. 60.0cm

    Theo kết quả thí nghiệm của học sinh này thì gia tốc trọng trường tại nơi làm thí nghiệm có giá trị?

    Bài toán
    Một học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng chu kì dao động điều hoà của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài của con lắc. Từ kết quả thí nghiệm, học sinh này vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của bình phương chu kì dao động ${{T}^{2}}$vào chiều dài $l$của con lắc đơn như hình vẽ. Học sinh này đo được góc hợp bởi đường thẳng đồ thị với trục $Ol$là $\alpha =76,{{1}^{o}}$. Lấy $\pi =3,14$, theo kết quả thí nghiệm của học sinh này thì gia tốc trọng trường tại nơi làm thí nghiệm có giá trị nào sau đây?
    A. $9,76\left( \ \left(\text{m}/\text{}\right){{s}^{2}} \right)$
    B. $9,78\left( \ \left(\text{m}/\text{}\right){{s}^{2}} \right)$
    C. $9,81\left( \ \left(\text{m}/\text{}\right){{s}^{2}} \right)$
    D. $9,83\left( \ \left(\text{m}/\text{}\right){{s}^{2}} \right)$

    Lực căng của dây treo có độ lớn bằng trọng lực vật treo thì

    Câu hỏi
    Một con lắc đơn thực hiện dao động với biên độ bé và không có lực cản. Trong quá trình sao động, lực căng của dây treo có độ lớn bằng trọng lực vật treo thì
    A. Vật đang ở VTCB.
    B. Vật phải có li độ góc $\alpha = \sqrt{\dfrac{2}{3}}\alpha_o$ ($\alpha_o$ là biên độ góc của dao động).
    C. Tốc độ của vật bằng $\sqrt{\dfrac{1}{3}}$ tốc độ cực đại.
    D. Vật đang ở VT biên.

    Tốc độ cực đại của vật sau khi truyền vận tốc bằng

    Bài toán
    Một CLLX nằm ngang gồm lò xo có độ cứng k = 20 N/m và vật nặng m = 100 g. Từ VTCB kéo vật ra một đoạn 6 cm rồi truyền cho vật vận tốc $20\sqrt{14}$ cm/s hướng về VTCB .Biết rằng hề số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,4. Lấy g = 10. Tốc độ cực đại của vật sau khi truyền vận tốc bằng :
    A. $20\sqrt{22}$cm/s
    B. $80\sqrt{2}$cm/s
    C. $20\sqrt{10}$cm/s
    D. $40\sqrt{6}$cm/s

    Giá trị của l bằng

    Bài toán
    Một sợi dây nhẹ không dãn chiều dài l được cắt làm hai đoạn vừa vặn, để làm hai con lắc đơn. Cho hai con lắc này dao động điều hòa tại cùng một nơi trên trái đất, thấy rằng li độ của con lắc thứ nhất khi động năng bằng thế năng và li độ của con lắc thứ hai khi động năng bằng hai lần thế năng đều có giá trị như nhau. Biết vận tốc cực đại của con lắc thứ nhất bằng hai lần vận tốc cực đại của con lắc thứ hai. Giá trị của l bằng
    A. 215 cm.
    B. 175 cm.
    C. 125 cm.
    D. 145 cm.

    Phương trình dao động của vật là

    Bài toán
    Con lắc đơn có chu kỳ T = 2s. Trong quá trình dao động, góc lệch cực đại của dây treo là 0,04 rad. Cho rằng quỹ đạo chuyển động là thẳng, chọn gốc thời gian lúc vật có li độ α = 0,02 rad và đang đi về vị trí cân bằng, phương trình dao động của vật là

    Thời gian lò xo bị giãn trong 1 chu kì

    Bài toán
    Một đĩa nhỏ khối lượng không đáng kể gắn ở đầu 1 lò xo đặt thẳng đứng trên sàn nằm ngang, độ cứng 10N/m. Vật có khối lượng $m = 1 \ \text{kg}$ rơi xuống từ độ cao 50 cm so với đĩa. Giả sử va chạm giữa vật và đĩa là va chạm mềm. Bỏ qua mọi ma sát. Lấy $g = 10 \ \left(\text{m}/\text{s}^2\right)$ = pi2. Thời gian lò xo bị giãn trong một chu kỳ là:
    A. 1/3
    B. 1/4
    C. 1/2
    D. 1

    Biên độ dao động của vật sau đó là

    Bài toán
    Con lắc lò xo có $k=100 \ \text{N}/\text{m}$, $m=100 \ \text{g}$ treo trong thang máy đang chuyển động nhanh dần đều lên với gia tốc a=g=10(m/$s^2$). Khi thang máy có tốc độ 40 pi $\sqrt{5}$ (cm/s) thì đột ngột dừng lại. Biên độ dao động của vật nặng sau đó bằng:
    A. 1cm
    B. 2cm
    C. 8cm
    D. 9cm

    Tỉ số thời gian lò xo nén và dãn trong một chu kì gần với giá trị nào nhất sau đây

    Bài toán
    Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng gồm vật nặng có khối lượng là m kg và lò xo có độ cứng là k N/m. Gốc tọa độ O ở vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống dưới. Tại thời điểm mà lò xo dãn a cm thì tốc độ của vật là $\sqrt{8}b$ cm/s. Tại thời điểm lò xo dãn 2a cm thì tốc độ của vật là $\sqrt{6}b$ cm/s. Tại thời điểm lò xo dãn 3a cm thì tốc độ của vật là $\sqrt{2}b$ cm/s. Tỉ số thời gian lò xo nén và dãn trong một chu kì gần với giá trị nào nhất sau đây:
    A. $\dfrac{1}{2}$
    B. $\dfrac{3}{4}$
    C. $\dfrac{4}{5}$
    D. $\dfrac{2}{3}$

Tùy chọn hiển thị chủ đề

Đang tải...