Bài tập Dao động cơ

Bài tập Dao động cơ
K
kankykt3
Quãng đường ngắn nhất vật đi được
Bài toán

Vât dao động điều hoà với A=4cm, xét trong khoảng thời gian 3,2s thấy quãng đường dài nhất là 18cm. Nếu xét trong cùng khoảng thời gian 2,3s thì quãng đường ngắn nhất vật đi được là bao nhiêu??
 
Xem các bình luận trước…
Sao em thế t = 2,3s vào công thức $S_{min}=2A[1-\cos(\omega\dfrac{t}{2})]$ nó ra 14,11cm. Em sai chỗ nào?
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
H
Huy1311
Giá trị $H_{min}$ là
Bài toán
Hai vật nhỏ có khối lượng $m_{1}$=400g và $m_{2}$=1,2kg được gắn chặt vào hai đầu lò xo nhẹ có độ cứng $k=80 \ \text{N}/\text{m}$. Giữ hai vật ở vị trí sao cho lò xo có phương thẳng đứng và không biến dạng đồng thời $m_{2}$ ở đầu dưới lò xo nằm cách mặt bàn ngang một đoạn H. Thả đồng thời hai vật để chúng rơi tự do. Ngay sau khi va chạm với mặt bàn thì vật $m_{2}$ dừng lại và nằm yên trên bàn. Để sau đó $m_{2}$ bị nhấc lên khỏi mặt bàn thì độ cao H phải lớn hơn một độ cao tối thiểu $H_{min}$ nào đó? Giá trị $H_{min}$ là
A. 40.0cm
B. 37.5cm
C. 22.5cm
D. 60.0cm
 
Em nghĩ bài này phải nói thí nghiệm được thực hiện trong chân không thì 2 vật mới rơi cùng nhau (cùng vận tốc), nếu ko nói thì do m2>m1 nên phải tồn tại lực căng dây do m2 rơi nhanh hơn
Em nói thế có đúng không ạ ?
 
Công tối thiểu cần thiết lên dây cót???
Bài toán
Một con lắc đồng hồ l=1m, $m=100 \ \text{g}$ dao động trong môi trường có lực cản và $g=9.81 \ \left(\text{m}/\text{s}^2\right)$ . Biên độ sau mỗi chu kỳ giảm dần theo quy luật $A_{1}=qA_{0}, A_{2}=qA_{1},...$ Người ta thấy rằng sau 9 chu kỳ đầu thì biên độ góc của con lắc giảm từ 10 độ xuống còn 8 độ. Công tối thiểu cần thiết lên dây cót đồng hồ để nó hoạt động tốt trong 15 ngày là
A. A.525J
B. B.225J
C. C.450J
D. D.262,5J
 
Cho 2 vật dao động điếu hòa cùng tốc độ góc $\omega $ biên độ lần lượt là A1,A2
Bài toán
cho 2 vật dao động điều hòa cùng tốc độ góc $\omega $ biên độ lần lượt là $A_1,A_2$ biết $A_1+A_2=8cm$. Tại một thời điểm vật 1 có li độ và vận tốc $x_1,v_1 $ vật 2 có li độ và vận tốc $x_2,v_2$ thỏa mãn $x_1v_2+x_2v_1=8{{cm}^2}/{s}$. Tìm giá trị nhỏ nhất của $\omega $
A. 0,5 rad/s
B. 1 rad/s
C. 2 rad/s
D. đáp số khác
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
Bài toán
cho 2 vật dao động điều hòa cùng tốc độ góc $\omega $ biên độ lần lượt là $A_1,A_2$ biết $A_1+A_2=8cm$. Tại một thời điểm vật 1 có li độ và vận tốc $x_1,v_1 $ vật 2 có li độ và vận tốc $x_2,v_2$ thỏa mãn $x_1v_2+x_2v_1=8{{cm}^2}/{s}$. Tìm giá trị nhỏ nhất của $\omega $
A. 0,5 rad/s
B. 1 rad/s
C. 2 rad/s
D. đáp số khác
Lời giải

Đáp án A
$8=x_1v_2+x_2v_1=x_1.\left(x_2\right)'+x_2.\left(x_1\right)'=\left(x_1x_2\right)'$
$\left(\dfrac{A_1A_2[\cos \left(2wt+\alpha \right)+\cos \beta ]}{2}\right)'\leq \dfrac{2wA_1A_2}{2}\leq \dfrac{2w\left(A_1+A_2\right)^2}{8}\Rightarrow w\geq 0.5$
 
Last edited:
Trong quá trình dao động, khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vật gần giá trị nào nhất sau đây?
Gắn cùng vào điểm I hai con lắc lò xo, một đặt trên mặt phẳng ngang, con lắc còn lại treo thẳng đứng. Các lò xo có cùng độ cứng k, cùng chiều dài tự nhiên là 30 cm. Các vật nhỏ A và B có cùng khối lượng m, khi cân bằng lò xo treo vật A giãn 10 cm. Ban đầu, A được giữ vị trí sao cho lò xo không biến dạng còn lò xo gắn với B bị giãn 5 cm. Đồng thời thả nhẹ để hai vật dao động điều hòa (hình vẽ). Trong quá trình dao động, khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vật gần giá trị nào nhất sau đây?
35.png
A. 50cm
B. 49cm
C. 45cm
D. 35cm
 
Ở thời điểm mà M có động năng bằng thế năng thì tỉ số giữa động năng vs thế năng của N là?
Bài toán
Hai chất điểm M và N có cùng khối lượng, dao động điều hòa cùng tần số dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau và song song với trục Ox. Vị trí cân bằng của M và N đều ở trên 1 đường thẳng qua gốc O và vuông với Ox. Biên độ của M là 6cm, của N là 8cm. Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất giữa M và N theo phương Ox là 10cm. Mốc thế năng tại VTCB. Ở thời điểm mà M có động năng bằng thế năng thì tỉ số giữa động năng vs thế năng của N là?
 
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Bài toán
Hai vật có khối lượng $m_{1} = 200g$ và $m_{2} = 50g$ (có thể trượt không ma sát trên mặt sàn nằm ngang) được gắn vào hai đầu một lò xo có độ cứng $k = 100 \ \text{N}/\text{m}$. Ban đầu người ta dùng 2 dây mảnh nối 2 vật để lò xo bị nén. Sau đó đốt dây nén lò xo, 2 vật dao động điều hòa với chu kì lần lượt là $T_{1}$ và $T_{2}$. Khẳng định nào sau đây là đúng:
A. $T_{1}=\dfrac{\pi }{5}s;T_{2}=\dfrac{\pi }{25}s$
B. $T_{1}=\dfrac{\pi }{25}s;T_{2}=\dfrac{\pi }{5}s$
C. $T_{1}=T_{2}=\dfrac{\pi }{5}s$
D. $T_{1}=T_{2}=\dfrac{\pi }{25}s$
 
091031103
091031103
Hình chiếu lên trục Ox của hợp lực tác dụng lên vật có biểu thức ?
Bài toán
một vật có khối lượng $m = 100 \ \text{g}$ dao động điều hòa theo phương trình x= 10cos(2$\pi .t+\varphi$)cm, t tính bằng s. Hình chiếu lên trục Ox của hợp lực tác dụng lên vật có biểu thức ?
A. F=0,4cos(2$\pi .t+\varphi$)N
B. F=-0,4sin(2$\pi .t+\varphi$)N
C. F=-0,4cos(2$\pi .t+\varphi$)N
D. F= 0,4sin(2$\pi .t+\varphi$)N
 
Bài toán
một vật có khối lượng $m = 100 \ \text{g}$ dao động điều hòa theo phương trình x= 10cos(2$\pi .t+\varphi$)cm, t tính bằng s. Hình chiếu lên trục Ox của hợp lực tác dụng lên vật có biểu thức ?
A. F=0,4cos(2$\pi .t+\varphi$)N
B. F=-0,4sin(2$\pi .t+\varphi$)N
C. F=-0,4cos(2$\pi .t+\varphi$)N
D. F= 0,4sin(2$\pi .t+\varphi$)N
C
 
Bài toán
một vật có khối lượng $m = 100 \ \text{g}$ dao động điều hòa theo phương trình x= 10cos(2$\pi .t+\varphi$)cm, t tính bằng s. Hình chiếu lên trục Ox của hợp lực tác dụng lên vật có biểu thức ?
A. F=0,4cos(2$\pi .t+\varphi$)N
B. F=-0,4sin(2$\pi .t+\varphi$)N
C. F=-0,4cos(2$\pi .t+\varphi$)N
D. F= 0,4sin(2$\pi .t+\varphi$)N
Biểu thức lực tác dụng: $$F=ma=-m\omega^2x=-0,1.(2\pi)^2.0,1\cos(2\pi t+\varphi)=-0,4\cos(2\pi t+\varphi)\, (N)$$
 
C
cobonla02
Tìm vị trí xuất phát để trong khoảng thời gian 2/3 s vật đii được quãng đường ngắn nhất
Bài toán
1 vật dao động điều hòa với phương trình $x= 8\cos(2\pi t + \pi/3)$ cm. Tìm vị trí xuất phát để trong khoảng thời gian 2/3 s vật đii được quãng đường ngắn nhất
 

Tài liệu mới

Top