Diễn đàn Vật lí phổ thông

Diễn đàn Vật lí phổ thông, giải đáp thắc mắc, luyện thi Đại học Vật lí.

Chọn diễn đàn thảo luận

  1. Vật lí 12
  2. Vật lí 11
  3. Vật lí 10
Truyền tải điệnGiữ nguyên điện áp nơi phát thì công suất phát vào ngày nóng đã tăng lên bao nhiêu lần so vs ngày thường?
Các bạn cho mik hoj một tí: =((:-B
Bài toán
Điện năng được truyền từ nơi phát đến một khu dân cư bằng đường dây tải một pha. Những ngày bình thường thì hiệu suất truyền tải là 90%. Nhưng vào 1 ngày nắng nóng lượng điện tiêu thụ tăng thêm 64% so với ngày thường. Coi hao phí chỉ do tỏa nhiệt trên đường dây, cos phi=1. Giữ nguyên điện áp nơi phát thì công suất phát vào ngày nóng đã tăng lên bao nhiêu lần so vs ngày thường và hiệu suất truyền tải ngày nóng bằng bn??????
A. 1,8 và 80%
B. 1,6 và 80%
C. 1,8 và 82%
D. 1,6 và 84%
 
Gọi $P$: Công suất phát của nhà máy ngày thường
$\Delta P$: công suất hao phí trên đường dây tải điện ngày thường
$P_0$: công suất nơi tiêu thụ ngày thường

Ngày thường, hiệu suất $H=\dfrac{P_0}{P}=0,9 \Rightarrow P_0=0,9P$
Ta có: $$P=\Delta P+P_0\Rightarrow \Delta P=P-0,9P=0,1P\, (1)$$
Ngày nắng nóng, công suất tiêu thụ là $P_0'=P_0+0,64P_0=1,64P_0$.
Giả sử công suất nơi phát tăng lên $k$ lần, tức là $P'=kP$. Khi đó, công suất hao phí là $\Delta P'=k^2\Delta P$.
Ta có: $$P'=\Delta P'+P_0'\Rightarrow kP=k^2\Delta P+1,64.0,9P\Rightarrow \Delta P=\dfrac{1}{k^2}(k-1,64.0,9)P \,(2)$$
Từ (1) và (2) ta có $$\dfrac{1}{k^2}(k-1,64.0,9)=0,1\Rightarrow k=1,8$$
Vậy, công suất phát tăng $1,8$ lần.

Hiệu suất truyền tải vào ngày nắng nóng: $$H'=\dfrac{P_0'}{P'}=\dfrac{1,64P_0}{1,8P}=\dfrac{1,64}{1,8}. 0,9=0,82=82\%$$
 
Last edited:
Bài tập về hình lập phương dựa vào tường
Bài toán
Một vật đồng chất hình lập phương cạnh là a, khối lượng phân bố đều, trọng lượng P được giữ cân bằng nhờ tựa vào bức tường thẳng đứng và dây treo OA như hình 4 (dây treo nằm trong mặt phẳng vuông góc với tường và đi qua trọng tâm của vật).
1. Biết dây OA hợp với bức tường góc α là góc lớn nhất mà vật còn nằm cân bằng.
a) Hãy nêu, phân tích các lực tác dụng vào vật, biểu diễn trên hình vẽ và cho biết điểm đặt của phản lực do tường tác dụng lên vật.
b) Tính lực căng của dây và lực do tường tác dụng lên vật ?
2. Dây OA có thể có chiều dài lớn nhất là bao nhiêu nếu lực ma sát mà tường tác dụng lên vật không vượt quá 0,5 lần độ lớn phản lực do tường tác dụng lên vật ?
 
Khi $f=2\sqrt{2}f_{c}$ thì hệ số công suất toàn mạch gần nhất với giá trị nào ?
Bài toán
Đặt điện áp $u=U\sqrt{2}$cos($2\pi ft$) (f thay đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB nối tiếp theo đúng thứ tự gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C, với $2L>R^{2}C$. Khi $f=f_{c}$ thì $U_{C}$ max và tiêu thụ công suất bằng $\dfrac{2}{3}$ công suất cực đại. Khi $f=2\sqrt{2}f_{c}$ thì hệ số công suất toàn mạch gần nhất với giá trị nào?
A. 0,56
B. 0,36
C. 0,50
D. 0,86
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
C biến thiênĐiện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ
Bài toán
Cho đoạn mạch điện xoay chiều AB gồm tụ điện C, điện trở R và cuộn cảm L, điểm M nằm giữa tụ điện và điện trở. Biết $U_{AB}$=120 V, f không đổi. Khi C = $C_1$ thì điện áp $u_{AM}$ trễ pha 75° so với u. Khi C = $C_2$ thì điện áp $u_{AM}$ trễ pha 45° so với u. Trong hai trường hợp trên, điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ có cùng giá tri. Giá trị đó xấp xỉ bằng
A. 230V
B. 250V
C. 232V
D. 235V
 
Lời giải

$\dfrac{ZL-ZC1}{R}=tan(15)$(1)

$\dfrac{ZL-ZC2}{R}=tan(45)$(2)
Kết hợp với 2 Uc bằng nhau suy ra
$\dfrac{U. ZC1}{\sqrt{R^2+(ZL-ZC1)^2}}$=$\dfrac{U. ZC2}{\sqrt{R^2+(ZL-ZC2)^2}}$(3)
Từ (1),(2)và (3)--->
$\dfrac{ZC1}{ZC2}$=$\sqrt{\dfrac{8-4\sqrt{3}}{2}}$
Chia (1) với (2) suy ra:
$ZL-\sqrt{\dfrac{8-4\sqrt{3}}{2}}ZC2$=$(2-\sqrt{3})(ZL-ZC2)$
Tìm được ZC2 dựa vào ZL suy ra được ZC2 dựa vào R thế vào pt Uc. Tóm lại là ra 231.8221983
xấp xỉ bằng B

 
Last edited:
Chúc mừng năm mới 2019
Mong được chỉ cách giải ạ
Một điện tích q cách tâm của 1 quả cầu không tích điện một khoảng R. Tìm điện thế quả cầu
 
Hệ thấu kính-gương
Bài toán
Cho hệ tkht và gương phẳng và vật sáng AB đặt trc tk
-f=30 cm gương cách tk 50 cm tìm khoảng cách từ vật đến tk để ảnh cuối cùng của hệ là ảnh thật cách tk 90cm
-f=20 cm thấu kính cách gương 30 cm tìm khoảng cách từ vật đến tk để ảnh cuối cùng của hệ là ảnh ảo
-f=30 cm thấu kính cách gương 40 cm tìm khoảng cách từ vật đến tk để ảnh cuối cùng của hệ ở xa vô cự
 
Nhật kí thành viên vatliphothong.vn
Xem các bình luận trước…
16/01/2019
Bắt tay vực lại diễn đàn. Liệu diễn đàn có thể phát triển được trong khi facebook đang rất phát triển mạnh?
 
Làm thế nào để chứng tỏ thanh nào có từ trường mạnh hơn?
Xin mọi người giúp mình bài này:
Cho 2 thanh nam châm. Giả sử có một trong 2 thanh nam châm có từ trường mạnh hơn. Chỉ với 2 thanh nam châm này, làm thế nào để chứng tỏ thanh nào có từ trường mạnh hơn?
Trình bày cách lập luận
 
Hỏi anh chị
Em năm nay mới học 11, e đang học dao động, cho e hỏi nếu e cày thông lý đến bắt đầu vào 12, liệu xong k ạ? Vì 12 e phải học hóa ạ, dự là 9 tháng, có ổn k m.. N????
 
Xem các bình luận trước…
Theo anh, anh nghĩ em nên tập trung vào học cho tốt chương trình lớp 11 của em và học cả Toán và Hóa cho cẩn thận nữa.
Xong rồi thì đi chơi, không cần phải đốt cháy giai đoạn như vậy, học vậy khi lên 12 sẽ lợi bất cập hại, không tốt cho tâm lý thi cử học hành.
 
Cho mình hỏi muốn đăng bài viết như vậy thì làm thế nào.
 
Diễn đàn đăng bài dễ mà bạn. Như facebook. Chắc hồi bạn thảo luận chưa có chức năng mới.
 
Tìm vận tốc của các bản tụ tại thời điểm khoảng cách giữa chúng giảm đi 1 nửa
Bài toán
Hai tụ phẳng không khí có điện dung C, mắc song song và được tích đến hiệu điện thế U rồi ngắt nguồn đi. Các bản của một tụ có thể chuyển động tự do tới nhau. Tìm vận tốc của các bản tụ tại thời điểm khoảng cách giữa chúng giảm đi 1 nửa. Biết khối lượng một bản tụ là M. Bỏ qua trọng lực.
Mong mọi người chỉ mình cách giải.
 
Cường độ điện trường trong tụ điện phẳng tỉ lệ với điện tích của tụ không?
Ta có C=Q/U và U=Ed thì có thể nói cường độ điện trường trong tụ điện phẳng tỉ lệ với điện tích của tụ không?
 
Thường thì người ta sẽ đặt U không đổi vào hai đầu bản tụ, khi đó E không thay đổi. U không đổi thì E không đổi, chẳng liên quan gì đến $Q$ cả. Theo mình là vậy.
 
Chuyển động
Một chất điểm có hệ phương trình x=5-10sin(2πt) và y=4+10(sin2πt)
a. Xác định vị trí chất điểm lúc t=5s
b. Xác đinh quỹ đạo
c. Xác định vecto v lúc t=5s
d. Tính S đi từ lúc t=0 đến t=5s
Mình cảm ơn ạ.​
 
Lời giải
Mình làm thử
a, Thay $t$ vào là tìm được tọa độ của chất điểm.
b, $y=4+5-x=9-x$, do $x$ có giới hạn từ $-5$ đến $5$ nên quỹ đạo là đoạn thẳng.
c, $v=\sqrt{v_x^2+v_y^2}$ với $v_x=x'$, $v_y=y'$, bạn đạo hàm ra rồi thay $t$ vào là tính được.
 
Biên độ lúc sau của vật trong điện trường
Bài toán
Con lắc lò xo treo thẳng đứng, lò xo có độ cứng 100N/m, vật nhỏ có khối lượng 200g và điện tích 100.10^-6 C. Người ta giữ vật sao cho lò xo giãn 4,5 cm và tại t=0 truyền cho vật tốc độ 25 căn 15 cm/s hướng xuống, đến thời điểm t=căn 2/12 s, người ta bật điện trường đều hướng lên có cường độ 0,12 MV/m. Biên độ lúc sau của vật trong điện trường là
A. 7 cm
B. 18 cm
C. 12,5 cm
D. 13 cm
 
Hãy xác định quãng đường mà vật đi đươc trong thời gian đó
Bài toán
Đồ thị phụ thuộc vận tốc của vật vào thời gian có dạng nửa elip như hình vẽ. Vận tốc cực đại của vật là $v_0$, thời gian chuyển động là $t_0$. Hãy xác định quãng đường mà vật đi đươc trong thời gian đó
3951
 
Trên đoạn AB có mấy vân sáng là kết quả trùng nhau của hai hệ vân (kể cả A và B)
Bài toán
Trong thí nghiệm giao thoa Young, nguồn S phát đồng thời 2 bức xạ đơn sắc có bước sóng $\lambda _{1} = 450 nm; \lambda _{2} = 750 nm$. Trong đoạn AB trên màn ta đếm được 29 vân sáng (A và B là 2 vị trí mà cả 2 hệ vân đều cho vân sáng tại đó). Hỏi trên đoạn AB có mấy vân sáng là kết quả trùng nhau của 2 hệ vân(kể cả A và B)?

Các bạn giúp mình bài này với, nếu được cho mình lời giải chi tiết nha(0-0):3:3. Mình kém phần này lắm nak.:(:(:(
 
Last edited:
Xem các bình luận trước…
Cách khác nha
$\dfrac{K_1}{K_2}=\dfrac{5}{3}=\dfrac{20}{12}$
----0------5------10-------15------20---
[ [ [ [ [
----0-------3------6---------9------12---
Liếc mắt đưa tình ta thấy kq la 5
 
Lời giải

Ta có: $=\dfrac{k_1}{k_2}=\dfrac{\lambda _2}{\lambda _1}=\dfrac{5}{3} \Rightarrow i_{t}=5 i_1=3 i_2$
Mặt khác $N_{s}=N_1+N_2-N_{t} =\dfrac{AB}{i_1}+1 +\dfrac{AB}{i_2}+1 -\left( \dfrac{AB}{i_t}+1\right)$
Từ hai điều trên ta suy ra $AB=4i_t \Rightarrow N_t =4+1 = 5$
Cảm ơn GS. Xoăn nhiều nha, cách giải dễ hiểu quá nak...:v:v:v:v
 
Tính $q_1$, $q_2$
Bài toán
Hai quả cầu kim loại nhỏ như nhau mang điện tích $q_1, q_2$ đặt trong không khí cách nhau 2 cm, đẩy nhau 1 lực bằng $2,7.10^-4$ (N). Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi lại đưa về vị trí cũ, chúng đẩy nhau một lực bằng $3,6.10^-4$ (N). Tính $q_1, q_2$
 
Gợi ý:
- Dữ kiện đầu tiên dùng định luật Cu-lông được 1 phương trình liên hệ giữa $q_1$ và $q_2$.
- Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau sau đó đưa lại về vị trí cũ thì điện tích lúc sau của hai quả cầu là $q_1'=q_2'=\dfrac{q_1+q_2}{2}$, sau đó lại dùng định luật Cu-lông được phương trình liên hệ số 2 giữa $q_1$ và $q_2$.
- Giải hệ là xong.
 
Trong hiện tượng sóng dừng trên dây đàn hồi. Nhận xét nào sau đây là sai?
Câu hỏi
Trong hiện tượng sóng dừng trên dây đàn hồi. Nhận xét nào sau đây là sai?
A. Khi 2 đầu dây cố định thì các tần số gây ra sóng dừng luôn bằng số nguyên lần tần số nhỏ nhất.
B. Khi 1 đầu dây cố định thì các tần số gây ra sóng dừng luôn bằng số lẻ lần tần số nhỏ nhất.
C. Tốc độ di chuyển trên dây của bụng sóng cũng là tốc độ lan truyền của sóng.
D. Vận tốc dao động cực đại của bụng sóng dao động gấp 2 lần vận tốc dao động cực đại của nguồn sóng.
 
C sai vì tốc độ di chuyển trên dây của bụng sóng luôn thay đổi theo thời gian, còn tốc độ lan truyền của sóng thì không đổi.
 
Riêng về câu này mình không đồng tình với cụm "tốc độ di chuyển trên dây của bụng sóng" và cho rằng đây là sai về câu chữ, về khái niệm, về nghĩa (và theo đó thì câu này phát biểu chưa chuẩn) hơn là cái sai mà Tăng Hải Tuân đã chỉ ra!

Vì các phần tử vật chất trên dây tại điểm bụng dao động quanh vị trí cân bằng theo phương vuông góc với dây (lúc duỗi thẳng). Việc "di chuyển trên dây" thì là di chuyển dọc theo phương của dây. Mà khi sóng dừng xảy ra thì hình dáng của dây thay đổi liên tục nên phương của dây là không xác định. Lối hành xử của các phần tử vật chất trên dây giống như một nhóm học sinh nắm chặt tay nhau xếp hàng và di chuyển liên tục, có lúc gần nhau, lúc xa nhau chứ không có di chuyển trượt lên nhau, hoán đổi vị trí cho nhau.
 
Ý C đó nên sửa lại là: “Tốc độ dao động của phần tử tại điểm bụng cũng là tốc độ lan truyền của sóng trên dây” thì đúng hơn về mặt câu chữ, anh nhỉ ☺.
Còn vì sao sai thì đã nêu ra ở trên.
 
Nêu và phân tích vài ví dụ về những vật không cân bằng ngay cả khi tổng hợp lực của mọi lực tác dụng vào chúng là bằng không
Nêu và phân tích vài ví dụ về những vật không cân bằng ngay cả khi tổng hợp lực của mọi lục tác dụng vào chúng là bằng không.
 
Ví dụ: Một vật chuyển động thẳng đều, khi đó gia tốc bằng 0 nên hợp lực tác dụng lên vật cũng bằng 0.
 
Nêu và phân tích vài ví dụ về những vật không cân bằng ngay cả khi tổng hợp lực của mọi lục tác dụng vào chúng là bằng không.
Bạn @Slover đã trả lời chính xác rồi. Tiện thể bổ sung thêm xíu cho nó sáng tỏ hơn về cơ sở lý thuyết của câu trả lời thôi!

Theo nguyên lý quán tính Galilei-Newton thì "Khi tác dụng một hệ lực cân bằng (tổng hình học tất cả các lực bằng không) lên một vật đứng yên hoặc đang chuyển động thẳng đều thì vật sẽ tiếp tục đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều". Trạng thái "đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều" đó được gọi là trạng thái "cân bằng" trong cơ học. Và đây là một khái niệm nguyên thủy trong cơ học, tương tự như các tiên đề Ơclit trong hình học phẳng. Ơclit.

Nhiều người chia trạng thái cân bằng ấy ra là hai loại: cân bằng tĩnh (ứng với trạng thái đứng yên) và cân bằng động (ứng với trạng thái chuyển động thẳng đều). Cách gọi này cũng khá là hợp lý nhằm nhấn mạnh vào hai trường hợp của cân bằng. Nhưng trong thực tế bài tập thì ta hay tiếp xúc với bài toán về cân bằng tĩnh (gọi tắc là cân bằng và nếu không nói gì thêm thì hiểu là như vậy). Do đó mà dường như nhiều lúc ta ngộ nhận rằng "cân bằng là đứng yên".

Lưu ý: Trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều vừa nói tất nhiên là xét trong một hệ quy chiếu quán tính đã chọn trước.

Còn ví dụ thì ta có tôi có một ví dụ như vầy: Thả một hòn bi có bề mặt trơn nhẵn trên mặt phẳng nghiêng AB và mặt phẳng ngang BC cùng trơn nhẵn như hình vẽ. Từ trạng thái đứng yên ban đầu, vì hợp lục tác dụng vào vật khác 0 sinh ra gia tốc a nên vật trượt (do không có ma sát) trên mặt phẳng nghiêng AB; khi qua mặt phẳng ngang BC thì hợp lực tác dụng vào vật bằng 0 nhưng vật sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc bằng vận tốc đạt được tại B, gia tốc lúc này bằng 0.
3944
 
Last edited:

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
11,199
Bài viết
50,813
Thành viên
28,374
Thành viên mới nhất
Thang Huynh

Members online

No members online now.
Top