Diễn đàn Vật lí phổ thông

Diễn đàn Vật lí phổ thông, giải đáp thắc mắc, luyện thi Đại học Vật lí.

Chọn diễn đàn thảo luận

  1. Vật lí 12
  2. Vật lí 11
  3. Vật lí 10
f biến thiênKhi $f = 2f_1$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là
Bài toán
Đặt một điện áp xoay chiều có phương trình $u = U_o\cos(2\pi ft) V$, vào hai đầu đoạn mạch có điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Biết $U_o$, R, L, C không đổi, điều chỉnh f thì thấy: khi $f = f_1$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mỗi phần tử R, L, C lần lượt là 20V, 40V, 60V. Khi $f = 2f_1$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là
A. 20V
B. 42V
C. 80V
D. 64V
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
Bài toán
Đặt một điện áp xoay chiều có phương trình $u = U_o\cos(2\pi ft) V$, vào hai đầu đoạn mạch có điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Biết $U_o$, R, L, C không đổi, điều chỉnh f thì thấy: khi $f = f_1$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mỗi phần tử R, L, C lần lượt là 20V, 40V, 60V. Khi $f = 2f_1$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là
A. 20V
B. 42V
C. 80V
D. 64V
Bài làm:
Ta có hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu mạch:
$$U= 20 \sqrt{2}.$$
Không mất tính tổng quát, giả sử $I=1$
Thì ta có:
$$R=20 \Omega; Z_L=40 \Omega; Z_C=60 \Omega.$$
Khi tần số tăng gấp đôi thì cảm khán tăng gấp đôi, dung kháng giảm còn một nửa.
Ta có:
$$U'_L=\dfrac{Z_L}{Z} U=\dfrac{1600 \sqrt{2}}{\sqrt{2900}}=\dfrac{160 \sqrt{58}}{29}.$$
Chọn $B$
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Bài toán
Đặt một điện áp xoay chiều có phương trình $u = U_o\cos(2\pi ft) V$, vào hai đầu đoạn mạch có điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Biết $U_o$, R, L, C không đổi, điều chỉnh f thì thấy: khi $f = f_1$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mỗi phần tử R, L, C lần lượt là 20V, 40V, 60V. Khi $f = 2f_1$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là
A. 20V
B. 42V
C. 80V
D. 64V
Ta tính được $U=20\sqrt{2}$.
Ta có thể chuẩn hóa bài toán, cho I=1. Khi đó R=20 khi $f=f_1$ thì $Z_c=40, Z_l=60$
Khi $f=2f_1$ thì ta có $Z_c=30, Z_l=80$. Ta tính được $U_l=42$
Chọn $B$
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
1 đoàn vận động viên chạy đều với vận tốc v1=1 m/s, họ cách đều nhau. Chiều dài của đoàn là...
1 đoàn vận động viên chạy đều với vận tốc v1=1 m/s, họ cách đều nhau. Chiều dài của đoàn là L=20m. Huấn luyện viên chạy ngược lại. Khi gặp huấn luyện viên thì vận động viên chạy quay lại chạy theo vận tốc của huấn luyện viên v2=2/3 m/s. Sau đó tất cả cùng chạy về với huấn luyện viên thì chiều dài của đoàn là L'. Tính L'
 
Bài tập về lực hấp dẫn và lực hướng tâm
Một vệ tinh bay quanh trái đất ở độ cao h = 6400km. Tốc độ dài là bao nhiêu? Biết bán kính trái đất là 6400km và lấy g=10m/s
 
Sau thời gian 1 h, khối lượng đồng bám vào catôt là bao nhiêu
Một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4, với các điện cực đều bằng đồng, diện tích catot bằng 10 cm², khoảng cách từ catot đến anot là 5cm. Đương lượng gam của đồng là 32. Hiệu điện thế đặt vào là 15V, điện trở suất của dung dịch là 0,2Ω. M . Sau thời gian 1 h, khối lượng đồng bám vào catôt là bao nhiêu
 
Một mạch kín gồm nguồn điện có E = 42V, điện trở trong r và công suất cung cấp 126W, mạch ngoài...
Một mạch kín gồm nguồn điện có E = 42V, điện trở trong r và công suất cung cấp 126W, mạch ngoài là 2 điện trở R1 và R2 mắc song song. Biết R1= 5R2 =15r. Tìm R1, R2 và r

Giúp với nhé
Cảm ơn ^^
 
từ vị trí A, người ta truyền cho vật vận tốc v1 = 4m/s. vật lên tới khi được độ cao h thì trượt...
Từ vị trí A, người ta truyền cho vật vận tốc v1 = 4m/s. Vật lên tới khi được độ cao h thì trượt xuống ống và khi trở lại vị trí A vật có vận tốc v2 = 3m/s. Biết góc alpha = 45°. Hãy tính độ cao h và hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng.
 
Khi $f=2\sqrt{2}f_{c}$ thì hệ số công suất toàn mạch gần nhất với giá trị nào ?
Bài toán
Đặt điện áp $u=U\sqrt{2}$cos($2\pi ft$) (f thay đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB nối tiếp theo đúng thứ tự gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C, với $2L>R^{2}C$. Khi $f=f_{c}$ thì $U_{C}$ max và tiêu thụ công suất bằng $\dfrac{2}{3}$ công suất cực đại. Khi $f=2\sqrt{2}f_{c}$ thì hệ số công suất toàn mạch gần nhất với giá trị nào?
A. 0,56
B. 0,36
C. 0,50
D. 0,86
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
Hỏi một tí về thuyết tương đối hẹp
Mấy bạn ai rành thì cho mình hỏi xíu nha:
Một êlectron chuyển động với tốc độ 0,8c (c là tốc độ ánh sáng). Sai số phần trăm do tính động năng theo công thức cổ điển so với tính theo thuyết tương đối hẹp là:
A. 80%
B. 80,8%
C. 19.2%
D. 130,2%
Trong câu này, đối với công thức cổ điển, tức là khối lượng bất biến và bằng khối lượng nghỉ m0, đúng ra động năng phải là 0.5*m0*(0,8c)^2 chứ sao trong bài giải lại là 0.5*(5/3)*m0*(0,8c)^2 vậy mấy bạn?
 
Phần trăm sai số do tính động năng theo công thức cổ điển so với tính theo thuyết tương đối hẹp là:
Bài toán
Một êlectron chuyển động với tốc độ 0,8c (c là tốc độ ánh sáng). Sai số phần trăm do tính động năng theo công thức cổ điển so với tính theo thuyết tương đối hẹp là:
A. 80%
B. 80,8%
C. 19.2%
D. 130,2%
 
Bài toán
Một êlectron chuyển động với tốc độ 0,8c (c là tốc độ ánh sáng). Sai số phần trăm do tính động năng theo công thức cổ điển so với tính theo thuyết tương đối hẹp là:
A. 80%
B. 80,8%
C. 19.2%
D. 130,2%
Lời giải

$m=\dfrac{m_{o}}{\sqrt{1-\left(\dfrac{0,8c}{c}\right)^2}}=\dfrac{5}{3}m_{o}$
- theo cơ học cổ điển: $W_{1}=\dfrac{1}{2}.\dfrac{5}{3}.m_{o}.\left(0,8c\right)^2$
- Theo thuyết tương đối hẹp: $W_{2}=m_{o}c^2\left [ \dfrac{1}{\sqrt{1-\left( \dfrac{0,8c}{c} \right)^2}}-1 \right ]$ (SGK 12 258)
Rồi lấy (1)/(2) $\Rightarrow$ 80% A
 
Cho mình hỏi xíu nha, nếu mà theo thuyết cổ điển thì khối lượng phải là bất biến, tức là m0 chứ, tức là động năng phải là 0.5m0*v^2 chứ, sao lại là 0.5*5/3*m0*v^2?
 
Ma sát trượt
Giúp em bài này với ạ
--------------
Một vật đang nằm yên trên mặt bàn ngag tại điểm A thì bị kéo bởi lực F theo phương ngang. Sau 10s vật chuyển động đến B và đạt được vận tốc 10m/s. Sau khi qua B ta tăng độ lớn của lực kéo lên 2 lần (hướng của lực kéo vẫn không đổi) thì vật chuyển động với gia tốc có độ lớn 3m/s2. Tìm hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn (coi như không đổi).
 
Giá trị của lực tổng hợp tác dụng lên vật cực đại là:
Bài toán
Một vật m=100g thực hiện dao động tổng hợp của 2 dao động cùng phương $x_1=5\cos{\left(10\pi t+\pi\right)}$ và $x_2=10\cos{\left(10\pi t-\dfrac{\pi}{3}\right)}$.Giá trị của lực tổng hợp tác dụng lên vật cực đại là:
A. $50\sqrt{3}$ N
B. $5\sqrt{3}$ n
C. $0,5\sqrt{3}$ N
D. 5 N
 
Xem các bình luận trước…
cần người giải giúp, nói hướng làm thôi cũng được ạ
Bài tập về động lực học chất điểm
Đặt một vật A khối lượng m= 500g tại đỉnh B của 1 nêm BC dài 1,5m và nghiêng 30 độ so với phương ngang. Thả cho A trượt xuống. Tính thời gian để A trượt tới C trong các trường hợp 1) Nêm được kéo với gia tốc 2m/s a)theo phương thẳng đứng đi lên b)theo phương thẳng đứng đi xuống c)theo phương ngang sang trái, sang phải d)theo phương song song với BC và đi xuống biết hệ số ma sát giữa A và mặt nêm là 0,2 và g=10m/s^2
 
Hướng dẫn gõ công thức Toán trên diễn đàn
Hướng dẫn gõ công thức Toán trên diễn đàn

Mọi công thức Toán đều được đặt trong cặp thẻ đô là và có cấu trúc như sau:
HTML:
$ mã công thức $
PHẦN I: CÁC MÃ CÔNG THỨC THƯỜNG DÙNG


PHẦN II: CÁC VÍ DỤ CƠ BẢN

1. Phân số

Mã:
$\dfrac{x+2007}{x+2008}$
Hiển thị: $\dfrac{x+2007}{x+2008}$
HTML:
$\dfrac{x+2007}{x+2008}$
Hiển thị: $\dfrac{x+2007}{x+2008}$


2. Chỉ số trên, chỉ số dưới dưới
HTML:
$a_i$
Hiển thị: $a_i$
HTML:
$a^n$
Hiển thị: $a^n$
Kết hợp:
HTML:
$a^n_i$
Hiển thị: $a^n_i$
Chỉ số trên dưới với nhiều kí tự:
HTML:
$a^{2007}$
Hiển thị: $a^{2007}$
HTML:
$a_{20072008}$
Hiển thị: $a_{20072008}$
HTML:
$a^{2007}_{2008}$
Hiển thị: $a^{2007}_{2008}$
HTML:
$a_{1}^n+a_2^{n+1}+a_{3}^{n+2}+...+a_{n+1}^{2n}$
Hiển thị: $a_{1}^n+a_2^{n+1}+a_{3}^{n+2}+...+a_{n+1}^{2n}$

3. Căn, mũ
Căn bậc 2:
HTML:
$\sqrt{a}$
Hiển thị: $\sqrt{a}$
HTML:
$\sqrt{2007}$
Hiển thị: $\sqrt{2007}$
Căn bậc n:
HTML:
$\sqrt[n]{A}$
Hiển thị: $\sqrt[n]{A}$
HTML:
$\sqrt[2007]{a}$
Hiển thị: $\sqrt[2007]{a}$
Mũ:
HTML:
$a^n$
Hiển thị: $a^n$
Nhiều kí tự ở phần mũ:
HTML:
$a^{2007}$
Hiển thị: $a^{2007}$
Kết hợp căn, mũ. . V. . V:
HTML:
$\sqrt[2007]{a^{2008}}$
Hiển thị: $\sqrt[2007]{a^{2008}}$

4. Tổng sigma, tích
Tổng:
HTML:
$\sum_{i=1}^k a_i^n $
Hiển thị: $\sum_{i=1}^k a_i^n $
Tích:
HTML:
$\prod_{i=1}^{n} a_u^k$
Hiển thị: $\prod_{i=1}^{n} a_u^k$

5. Tích phân
Mã:
Mã:
$\int\limits_{a}^{b}{f\left(x\right)dx}$
Hiển thị:
$\int\limits_{a}^{b}{f\left(x\right)dx}$

6. Kí hiệu hình học
Vuông góc
HTML:
$\perp $
Hiển thị: $\perp $
Song song
HTML:
$\parallel $
Hiển thị: $\parallel $
Kí hiệu góc:
HTML:
$\widehat{ABC} $
Hiển thị: $\widehat{ABC} $
 
Last edited:
Lực căng dây
Bài toán
untitled.JPG Thanh AB đồng chất có khối lượng $m= 1,2 \ \text{kg}$ được gắn vào tường tại đầu A, đầu B của thanh được nối với tường bằng sợi dây BC không dãn. Biết thanh AB có thể quay quanh đầu A và AB= 0,8m; AC= 0,6m.
A) Biểu diễn các lực tác dụng lên thanh AB.
B) Tính độ lớn lực căng T của dây BC.
Nhân tiện cho mình hỏi về công thức tính nhanh lực căng dây :)
 
Bài toán
View attachment 1561 Thanh AB đồng chất có khối lượng $m= 1,2 \ \text{kg}$ được gắn vào tường tại đầu A, đầu B của thanh được nối với tường bằng sợi dây BC không dãn. Biết thanh AB có thể quay quanh đầu A và AB= 0,8m; AC= 0,6m.
A) Biểu diễn các lực tác dụng lên thanh AB.
B) Tính độ lớn lực căng T của dây BC.
Nhân tiện cho mình hỏi về công thức tính nhanh lực căng dây :)
Lời giải
do không có đk post hình em thông cảm
a. Lực tác dụng lên thanh AB gồm: lực nén $\vec N'$ đặt ở đầu B hướng vào A và phản lực của tường $\vec N$ đặt ở A hướng về B(tất cả năm dọc theo thanh AB)
b. Gọi $\alpha=\hat {ABC}$ xét theo phương thẳng đứng $ \Rightarrow T\sin \alpha=mg \Rightarrow T=\dfrac{mg}{\sin \alpha}$ với $\tan \alpha=\dfrac{0,6}{0,8} \Rightarrow \alpha=37^0$
$ \Rightarrow T=20N$
 
Giá trị của l bằng
Bài toán
Một sợi dây nhẹ không dãn chiều dài l được cắt làm hai đoạn vừa vặn, để làm hai con lắc đơn. Cho hai con lắc này dao động điều hòa tại cùng một nơi trên trái đất, thấy rằng li độ của con lắc thứ nhất khi động năng bằng thế năng và li độ của con lắc thứ hai khi động năng bằng hai lần thế năng đều có giá trị như nhau. Biết vận tốc cực đại của con lắc thứ nhất bằng hai lần vận tốc cực đại của con lắc thứ hai. Giá trị của l bằng
A. 215 cm.
B. 175 cm.
C. 125 cm.
D. 145 cm.
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
Cho đoạn mạch AB gồm đoạn mạch AM chỉ có cuộn dây thuần cảm nối tiếp đoạn mạch MN...
Cho đoạn mạch AB gồm đoạn mạch AM chỉ có cuộn dây thuần cảm nối tiếp đoạn mạch MN chỉ có tụ C và đoạn mạch NB chỉ có điện trở R. Điện áp hai đầu mạch: Uab=200coswt (V), R=-40 ôm. Khi mắc vào hai đầu M, N một ampe kế Ra=0 thì ampe kế chỉ 2.5A. Khi mắc ampe kế vào hai đầu MB thi số chỉ ampe kế là
A. 2,5 A
B. 2,5√2 A
C. 4 A
D. 2 A
 
Tổng hợp và phân tích lực
Bài 1: Một vật chịu tác dụng của hai lực F1 và F2 (hình 3). Cho F1 = 5 (N), F2=12 (N). Tìm lực F3 để vật cân bằng? Biết khối lượng của vật k đáng kể.
Bài 2: Một vật chịu tác dụng của hai lực F1 và F2 (hình 4). Cho biết F1= 34,64 (N), F2 = 20(N), $\alpha =30$ độ là góc hợp bởi F1 với phương thẳng đứng. Tìm m để vật cân bằng? Lấy $g= 10 \ \left(\text{m}/\text{s}^2\right)$.
Bài 3: Một vật chịu tác dụng của 3 lực (hình 5) thì cân bằng. Biết rằng độ lớn của lực F3 = 40(N). Hãy tính độ lớn của lực F1 và F2?
IMG_20161113_095452.jpg
 
Xem các bình luận trước…
Bài tập động lực học chất điểm
1 xe bắt đầu chuyển động chậm dần đều sau thời gian 20 giây vận tốc đầu là 36km/h
a. Tính quãng đường và vận tốc vật đạt được sau khi chuyển động được 30s
b. Sau đó xe chuyển sang trạng thái chậm dần đều và đi thêm được 100m thì dừng lại. Tính v tb từ lúc chuyển động đến lúc dừng và vẽ đồ thị vận tốc thời gian
Giải giúp mình câu b với ạ, mình cảm ơn
kq câu a : v sau 30s=15m/s
s sau 30s=225m
 

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
11,861
Bài viết
51,625
Thành viên
32,923
Thành viên mới nhất
Quyền Thổ

Members online

No members online now.
Top