Diễn đàn Vật lí phổ thông

Diễn đàn Vật lí phổ thông, giải đáp thắc mắc, luyện thi Đại học Vật lí.

Chọn diễn đàn thảo luận

  1. Vật lí 12
  2. Vật lí 11
  3. Vật lí 10
Tại sao con lắc lò xo không phụ thuộc vào khối lượng của vật
Xem các bình luận trước…
Trước tiên, ta cần thông hiểu với nhau một điều rằng: để tính một đại lượng, ta có nhiều công thức khác nhau, tùy thuộc vào dữ liệu mà ta có. Tuy nhiên, để xét xem đại lượng ấy phụ thuộc vào cái gì, không phụ thuộc vào cái gì thì ta phải đi truy nguyên (tìm cái gốc) trong các công thức ấy.

Với con lắc, ta khảo sát năng lượng với cách kích thích dao động đơn giản nhất là "kéo vật lệch ra khỏi VTCB một đoạn rồi buông nhẹ", tức là cung cấp cho vật một thế năng ban đầu cực đại - chính là cơ năng dao động. Trên nền tảng đó, ta khảo sát năng lượng dao động bằng cách khảo sát thế năng.

Xét con lắc lò xo thì ta có hai loại chính:
  1. Con lắc lò xo nằm ngang
  2. Con lắc lò xo thẳng đứng:
    • Lò xo phía trên, vật treo bên dưới gọi là con lắc lò xo treo thẳng đứng
    • Lò xo phía dưới, vật đặt trên lò xo gọi là con lắc lò xo đặt thẳng đứng
Khi khảo sát về thế năng của con lắc trong hai trường hợp ta có kết quả sau:
  1. Con lắc lò xo nằm ngang: trong quá trình dao động, trọng lực và phản lực N đều không sinh công; chỉ có lực dàn hồi sinh công $\Rightarrow$ thế năng chỉ là thế năng đàn hồi, không có thế năng trọng trường. Biểu thức thế năng là: $$W_t(x)=\dfrac{1}{2}kx^2$$ gốc thế năng ở vị trí lò xo không biến dạng, cũng chính là VTCB.
    Suy ra cơ năng: $$W=\dfrac{1}{2}kA^2$$
  2. Con lắc lò xo thẳng đứng: trong quá trình dao động, cả lực đàn hồi và trọng lực đều sinh công $\Rightarrow$ thế năng của vật gồm cả thế năng đàn hồi của lò xo và thế năng trọng trường.
    • Chọn gốc thế năng ở vị trí lò xo không biến dạng thi biểu thức thế năng là: $$W_t(x)=W_t(0)+\dfrac{1}{2}kx^2$$ trong đó thành phần thế năng trọng trường là $W_t(0)=\dfrac{1}{2}k\Delta l_0^2-mg\Delta l_0$ là một hằng số đối với mỗi con lắc cụ thể.
    • Nếu đổi lại, chọn gốc thế năng ở VTCB thì $W_t(0)=0$ và biểu thức cơ năng bây giờ là: $$W_t(x)=\dfrac{1}{2}kx^2$$ Suy ra cơ năng là $$W=\dfrac{1}{2}kA^2$$
Như vậy, khi nói về năng lượng dao động của con lắc lò xo ta cần quan tâm tới "gốc thế năng".

Tuy nhiên, trong sách giáo khoa đã chọn cho chúng ta "gốc thế năng ở VTCB" và nếu không nói gì thì ta hiểu là đã chọn như vậy. Do đó biểu thức chung của cơ năng là $$W=\dfrac{1}{2}kA^2$$ Cho nên, ta có thế kết luận rằng: "Cơ năng của vật không phụ thuộc vào khối lượng của vật".
 
Nguyên tắc phát sóng điện từ là gì
Xem các bình luận trước…
Các em có thể tham khảo trong hai trang sách sau: (Trích trong "Tài liệu chuyên vật lý 12, tập 1" của Tô Giang, Vũ Thanh Khiết, Nguyễn Thế Khôi)

39413942
 
Như vậy, với mô hình phát sóng vô tuyến đơn giản này thì cần kết hợp 2 điều:
  1. Máy phát sóng (bộ phận chính là mạch dao dộng LC)
  2. Anten (là một mạch dao động LC hở cộng hưởng với mạch dao động của máy phát)
Và câu hỏi của dothihaianh nếu sửa lại thành: "Nguyên tắc phát sóng điện từ là kết hợp mạch phát sóng LC với anten" thì hợp lý hơn về câu chữ.
 
Giải thích hộ
Khi bạn sử dụng thấu kính lồi để quan sát đối tượng giữa tiêu điểm và trung tâm quang học, về cơ bản bạn nhìn qua kính lúp vì hình ảnh sẽ xuất hiện
 
Dòng điện đi qua cuộn cảm theo chiều từ
Câu hỏi

Trong mạch dao động, khi t=0 bản tụ thứ nhất M tích điện dương bản tụ thứ 2 tích điện âm và chiều dòng điện đi qua cuộn cảm theo chiều từ M đến N. Lúc t=3T/4 thì dòng điện đi qua cuộn cảm theo chiều từ

A. N đến M và bản M tích điện dương
B. Từ N đến M và bản M tích điện âm
C. Từ M đến N và bản M tích điện âm
D. Từ M đến N và bản M tích điện dương
 
Ban đầu $t=0$ thì điện tích bản M dương, N âm, dòng điện cảm ứng có chiều ngược lại với chiều dòng điện sinh ra nó (dòng qua mạch). Sau 3T/4 điện tích bản M dương, tuy nhiên dòng điện trong mạch có hướng ngược lại với hướng lúc t=0 nên dòng điện qua cuộn cảm hướng ngược lại và từ N đến M.
3938
Chọn A.
 
Lúc năng lượng từ bằng năng lượng điện và tụ đang tích điện thì I nằm ở vị trí nào trên đường tròn?
Bài toán
Cho em hỏi lúc năng lượng từ bằng năng lượng điện và tụ đang tích điện thì I nằm ở vị trí nào trên đường tròn ạ, tương tự với tụ phóng điện thì sao ạ
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
$W_L = W_C$ thì lúc đó $W_L = \dfrac{1}{2} W$, do đó $i = \pm \dfrac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }}$.
Tụ đang tích điện thì $|q|$ tăng, do đó $|i|$ giảm. Từ đó bạn sẽ biểu diễn được trên đường tròn nhé.
 
Câu hỏi về độ lệch pha
Khi cho vật điểm phát sóng, xét điểm M trên phương truyền sóng tại đó 2 điểm M và O lệch pha nhau góc a .
Thì khi giải phải xét cả 2 TH độ lệch pha là a và (pi-a) đúng k ạ ?
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Những cách có thể phát ra sóng điện từ?
Câu hỏi
Những cách có thể phát ra sóng điện từ?
A. Cho một điện tích dao động
B. Cho điện tích chuyển động thẳng đều.
Giải thích cụ thể cho e ý B được ko ạ.
Khi đt chuyển động thẳng đều có tạo ra từ trường biến thiên ko. Tại sao.
Cảm ơn nhiều ạ.
 
Biến thiên của pha tại M có biểu thức nào sau đây?
Bài toán
Một điểm M của một sợi dây đàn hồi căng thẳng dao động do sóng lan truyền. $\omega$, f, T, v lần lượt là tần số góc, tần số, chu kì và vận tốc sóng. Từ thời điểm t1 đến thời điểm t2>t1. Biến thiên của pha tại M có biểu thức nào sau đây?
A. W(t2-t1)
B. V(t2-t1)
C. F(t2-t1)
D. T(t2-t1)

Mọi người giúp mình với ạ. Mình cảm ơn!
 
TỔNG HỢP NHỮNG CÔNG THỨC GIẢI NHANH PHẦN ĐIỆN XOAY CHIỀU
TỔNG HỢP NHỮNG CÔNG THỨC GIẢI NHANH PHẦN ĐIỆN XOAY CHIỀU
Sắp tới kỳ thi THPT Quốc gia 2015, để vận dụng giải nhanh vào bài toán vật lí, nhất là bài tập điện xoay chiều, mình mở topic này như là cuốn sổ nhỏ về những công thức giải nhanh để vận dụng thành thục giải toán vật lý:
  • Các công thức được đăng theo đúng thứ tự, gõ $\LaTeX$ đẹp mắt phù hợp nội quy diễn đàn
  • Khuyến khích lấy ví dụ cho công thức, nên nói rõ công thức đó ở phần nào, dạng nào
  • Các bạn tham gia post cần đảm bảo tính đúng đắn của công thức
  • Hy vọng sẽ có những công thức độc, lạ và sáng tạo
Mong mọi người ủng hộ, xây dựng topic!
-------------------------------------------------------------------------
Bắt đầu nào:
Công thức 1:
Bài toán $R$ biến thiên
1. Thay đổi $R$ đến giá trị $R_0$ thì mạch RLC chứa cuộn cảm thuần có công suất cực đại $$\boxed{R_0=\left|Z_L-Z_C \right| \text{và} P_{max}=\dfrac{U^2}{2R_0}=\dfrac{U^2}{2|Z_L-Z_C|} }$$[prbreak][/prbreak]
2. Thay đổi $R$ đến giá trị $R_0$ thì mạch RL, rC chứa cuộn dây không thuần cảm có công suất cực đại:
  • Nếu $r> |Z_L-Z_C|$ thì $R_0=0$ và $P_{max}=\dfrac{U^2}{r^2+\left(Z_L-Z_C\right)^2}.r$
  • Nếu $r<|Z_L-Z_C|$ $$\boxed{R_0+r=|Z_L-Z_C| \text{và} P_{max}=\dfrac{U^2}{2|Z_L-Z_C|}}$$
3. Thay đổi $R$ đến giá trị $R_0$ thì công suất trên biến trở của mạch RL, rC chứa cuộn dây không thuần cảm dây không thuần cảm đạt giá trị cực đại
$$\boxed{R_0=\sqrt{r^2+\left(Z_L-Z_C\right)^2} \text{và} P_{max}=\dfrac{U^2}{2\sqrt{r^2+\left(Z_L-Z_C\right)^2} +2r} }$$
4. $U_{RC}$ không phụ thuộc vào biến trở $R$ khi $\boxed{Z_L=2Z_C}$
5. $U_{RL}$ không phụ thuộc vào biến trở $R$ khi $\boxed{Z_C=2Z_L}$
6. Thay đổi giá trị biến trở thì thấy hai giá trị của biến trở $R=R_1$ hoặc $R=R_2$ thì mạch tiêu thụ cùng công suất $P$
$$\boxed{\begin{cases} R_1+R_2=\dfrac{U^2}{P} \\ R_1.R_2=\left(Z_L-Z_C\right)^2 \end{cases} }$$
Từ đó ta cũng suy ra: $$\boxed{R_1.R_2=R_0^2}$$ với $R_0$ là giá trị biến trở khi mạch có công suất cực đại
7. Thay đổi giá trị biến trở đến giá trị $R=R_1$ hặc $R=R_2$ thì mạch RLC chưa cuộn dây không thuần có cùng công suất tỏa nhiệt trên biến trở:
$$\boxed{\begin{cases}R_1+R_2=\dfrac{U^2-2rP_R}{P_R} \\ R_1 R_2=\left(Z_L-Z_c\right)^2+r^2 \end{cases} }$$
Bài tập ví dụ:
1.
Đặt điện áp xoay chiều ổn định vào 2 đầu đoạn mạch gồm biến trở, cuộn cảm thuần và tụ điện. Thay đổi biến trở đến khi công suất trên đạt cực đại thì dòng điện trong mạch là $i=2\sqrt{2}\cos \left(\omega t+\dfrac{\pi }{3}\right)$ (A). Thay đổi biến trở đến giá trị $R_X$ thì công suất trên mạch lúc này là $P$ và dòng điện trong mạch là $i=\sqrt{2}\cos \left(\omega t+\dfrac{\pi }{2}\right)$ (A). Thay đổi biến trở đến giá trị $R_Y$ thì lúc này là công suất trên mạch lúc này là $P$, dòng điện trong mạch lúc này là
A. $i=2\cos \left(\omega t+\dfrac{\pi }{6} \right)\left(A\right)$
B. $i=2\cos \left(\omega t+\dfrac{\pi }{3} \right)\left(A\right)$
C. $i=\sqrt{14}\cos \left(\omega t+\dfrac{\pi }{4}\right)\left(A\right)$
D. $i=\sqrt{14}\cos \left(\omega t+\dfrac{\pi }{6}\right)\left(A\right)$
Trích đề khảo sát chất lượng đầu năm diễn đàn vatliphothong.vn 2015
 
Xem các bình luận trước…
Thêm cực trị điện xoay chiều: Bài toán cho thay đổi $\omega $ để $U_{C_{max}}$ và thay đổi $\omega $ để $U_{L_{max}}$ ta được:
$\left\{\begin{matrix}
U_{L_{max}}=U_{C_{max}}=\dfrac{U}{\sqrt{\dfrac{R^2C}{2L}\left(2-\dfrac{R^2C}{2L}\right)}} & & \\
\omega _L.\omega _C=\dfrac{1}{LC}& & \\
\dfrac{\omega _C}{\omega _L}=1-\dfrac{R^2C}{2L}& &
\end{matrix}\right.$
Từ đây các bạn sẽ tự rút cho mình công thức giải nhanh.

Ps: Mọi người cập nhật thêm giải nhanh nữa đi.
 
Tìm biên độ A1 để A2 đạt giá trị cực đại?
Bài toán
Hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có phương trình ${x_1} = {A_1}\cos \left({\omega t - \dfrac{\pi }{6}} \right)$ (cm) và ${x_2} = {A_2}\cos \left({\omega t - \pi } \right)$ (cm). Dao động tổng hợp có phương trình $x = 9\cos \left({\omega t + \varphi } \right)$ (cm). Để biên độ $A_2$ đạt giá trị cực đại thì $A_1$ có giá trị
A. $9\sqrt 3$ cm.
B. $7$ cm.
C. $15\sqrt 3$ cm.
D. $18\sqrt 3$ cm.
 
Xem các bình luận trước…
Bài Làm:
Thêm cách này nữa cho phong phú:
ta có:
$$9^{2}=A_{1}^{2}+A_{2}^{2}+2A_{1}A_{2}\cos \left(150\right)=A_{1}^{2}+A_{2}^{2}-\sqrt{3}A_{1}A_{2}$$
$$\Leftrightarrow A_{1}^{2}+A_{2}^{2}-\sqrt{3}A_{1}A_{2}-81=0$$
Theo ẩn $A_{2}$ ta có:
$$\Delta =324-A_{1}^{2}\geq 0\Leftrightarrow 18\geq A_{1}> 0$$
Thay $A_{1}=18$ vao giải được $A_{2}=9\sqrt{3}$
Đáp án: A
Lời giải này chưa chặt ở chỗ chưa chỉ ra được vì sao khi $A_1=18$ thì $A_2$ sẽ đạt cực đại.
Với điều kiện $$18\geq A_{1}> 0$$ thì ta có: $$A_2=\dfrac{\sqrt{3}A_1-\sqrt{324-A_1^2}}{2}$$ và rõ ràng phải khảo sát thêm.

Mong được thảo luận thêm.
 
Để tồn tại GTLN của $A_2$ thì phương trình đó phải có nghiệm, tức là $\Delta \ge 0$, tuy nhiên lời giải bên trên không chặt, phải xét theo ẩn $A_1$, khi đó $\Delta \ge 0$ tương đương với
$$3A_{2}^{2}-4(A_{2}^{2}-81)\ge 0\Leftrightarrow A_{2}^{2}\le 4.81\Leftrightarrow {{A}_{2}}\le 18.$$
Dấu bằng xảy ra khi $A_1 = 9\sqrt{3}$ nên giá trị lớn nhất của $A_2$ là 18 khi $A_1 = 9\sqrt{3}$.
 
Độ lệch pha giữa hai dao động thành phần gần với giá trị nào nhất sau đây
Bài toán
Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có biên độ lần lượt là $A_1$ và $A_2$, pha ban đầu có thể thay đổi được. Khi hai dao động thành phần cùng pha và ngược pha thì năng lượng dao động tổng hợp lần lượt là $8W$ và $2W$. Khi năng lượng dao động tổng hợp là $4W$ thì độ lệch pha giữa hai dao động thành phần gần với giá trị nào nhất sau đây
A. 124,5 độ
B. 109,5 độ
C. 86,5 độ
D. 52.5 độ


Trích Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2-Bamabel
 
Xem các bình luận trước…
Cho viên bi quay tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ góc là 20 rad/s
Bài toán
Một sợi dây không dãn có chiều dài 1m, khối lượng không đáng kể. Một đầu giữ cố định ở O cách mặt đất 35m, còn đầu kia buộc một viên bi. Cho viên bi quay tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ góc là 20 rad/s.
a) Khi dây nằm ngang, vật đi xuống, dây đứt. Tính thời gian bi chạm đất và vận tốc lúc chạm đất là bao nhiêu?
b) Khi dây nằm ngang, vật đi lên, dây đứt. Tính thời gian bi chạm đất và vận tốc lúc chạm đất là bao nhiêu?
Biết rằng $g=10$ m/$s^2$
 
Lời giải
Lời giải của chanhquocnghiem bên diendantoanhoc
Khi dây đứt, vận tốc viên bi hướng xuống và có độ lớn là $v_{0}=\omega. R=20.1=20(m/s)$
Lấy gốc thời gian lúc dây đứt, gốc tọa độ tại vị trí viên bi khi dây đứt, chiều dương hướng xuống dưới.
Phương trình chuyển động của viên bi là $x=v_{0}. T+\dfrac{g. T^2}{2}=20t+5t^2$
Khi chạm đất $x=25$ (m) suy ra $5t^2+20t-25=0$ ---> $t=1$ (s) (bỏ nghiệm âm)
Khi đó $v=v_{0}+g. T=20+10.1=30$ (m/s)
 
Nếu tăng gấp đôi thời gian tác dụng lực thì vận tốc cực đại của vật sau khi ngừng tác dụng lực là
Bài toán
Một con lắc lò xo nằm ngang, vật có khối lượng m = 100 g chuyển động không ma sát dọc theo trục của lò xo có độ cứng k = 25 N/m. Khi vật đang đứng yên tại vị trí lò xo không biến dạng thì bắt đầu tác dụng lực $\overrightarrow{F}$ có hướng và độ lớn không thay đổi, bằng 1 N lên vật như hình vẽ.
3934
Sau khoảng thời gian bằng $\Delta t$ thì lực ngừng tác dụng. Biết rằng sau đó vật dao động với vận tốc cực đại bằng $20\sqrt{30}$cm/s. Nếu tăng gấp đôi thời gian tác dụng lực thì vận tốc cực đại của vật sau khi ngừng tác dụng lực là
A. $60\sqrt{10}$ cm/s.
B. $40\sqrt{15}$ cm/s.
C. $20\sqrt{30}$ cm/s.
D. $40\sqrt{30}$ cm/s.
 
Lời giải
3935
+ O là vị trí lò xo không biến dạng lúc đầu, O’ là VTCB khi có lực F tác dụng (chú ý hình vẽ bên trên ngược chiều với hình vẽ đề bài cho).
+ $OO'=\dfrac{F}{k}=\dfrac{1}{25}=0,04m=4cm$ , ban đầu vật đang đứng đứng yên tại O
$\Rightarrow {{A}_{1}}=OO'=4cm$
+ $\omega =\sqrt{\dfrac{k}{m}}=5\sqrt{10}\,\left(rad/s \right)\,$
+ Gọi vị trí lúc vật nặng ở thời điểm $\Delta t$ là M, sau thời gian $\Delta t$ đó lực ngừng tác dụng nên VTCB lúc này lại là O và biên độ dao động lúc này là ${{A}_{2}}=\dfrac{{{v}_{\max \,\left(2 \right)}}}{\omega }=\dfrac{20\sqrt{30}}{5\sqrt{10}}=4\sqrt{3}\,\left(cm \right)$
+ Đặt O’M=x $\Rightarrow \left\{ \begin{aligned}
& OM=x+4 \\
& \dfrac{{{v}_{M}}}{{{\omega }^{2}}}={{4}^{2}}-{{x}^{2}} \\
\end{aligned} \right.\Rightarrow {{\left(4\sqrt{3} \right)}^{2}}={{\left(x+4 \right)}^{2}}+{{4}^{2}}-{{x}^{2}}\Leftrightarrow x=2cm$
+ Vậy khi đó thời điểm $\Delta t$ vật đang ở vị trí x=2cm và chuyển động về biên dương, tính từ thời điểm ban đầu vật ở vị trí O
$\Rightarrow \Delta t=\dfrac{T}{3}$
+ Nếu tăng gấp đôi thời gian tác dụng thì $\Delta {{t}_{1}}=2\Delta t=\dfrac{2T}{3}$ , khi đó vật vẫn ở vị trí M nhưng chuyển động theo chiều ngược lại nên ${{A}_{3}}=4\sqrt{3}$ cm
$\Rightarrow {{v}_{\max \left(3 \right)}}={{v}_{\max \left(2 \right)}}=20\sqrt{30}\, cm/s$
 
Mối quan hệ giữa u và i
Tại sao định luật ôm thì I=U/R còn công suất I=P/U, tại sao u và i lại tỉ lệ khác nhau, và trong trường hợp nào thì sử dụng 2 công thức trên
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Cái đầu tiên là định luật Ôm, nói rằng cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế $I=\dfrac{U}{R}$.
Còn $I=\dfrac{P}{U}$ chỉ là công thức hệ quả của công suất $P=UI$.
Trong trường hợp nào thì tuỳ bài cho cái gì chứ bạn 😃
 
Bài tập máy phát điện
Bài tập máy phát điện
Topic dành cho các bạn thảo luận về các bài tập liên quan đến phần Máy phát điện xoay chiều một pha, ba pha và dòng điện ba pha, động cơ điện xoay chiều
Để cho topic chất lượng, yêu cầu khi tham gia, các bạn phải thực hiện đúng yêu cầu sau đây :
  • Gõ Tiếng Việt có dấu, không viết tắt.
  • Mỗi bài toán phải được trình bày theo mẫu sau đây và phải đánh số thứ tự bài viết :
Bài xxx.
Nội dung bài toán
A. Nội dung đáp án A
B. Nội dung đáp án B
C. Nội dung đáp án C
D. Nội dung đáp án D
  • Để có mẫu như trên, các bạn chỉ việc ấn vào nút lb.png ở trên khung soạn thảo.
  • Mỗi bài viết trả lời phải trích dẫn và ghi chữ Lời giải
  • Lời giải phải chi tiết.
  • Các công thức phải gõ $\LaTeX$
  • Không gửi 2 bài liên tục, phải giải quyết xong bài trước thì mới được gửi thêm.
 
Xem các bình luận trước…
Bài 4: Một động cơ điện xoay chiều sản ra công suất cơ học 7,5 kW và có hiệu suất 80%. Mắc động cơ nối tiếp với một cuộn cảm rồi mắc chúng vào mạng điện xoay chiều. Giá trị điện áp hiệu dụng ở hai đầu động cơ $U_{M}$ và dòng điện qua động cơ có cường độ hiệu dụng bằng 40 A và trễ pha với điện áp hai đầu động cơ một góc $\dfrac{\pi }{6}$. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm bằng 125V và sớm pha so với dòng điện một góc $\dfrac{\pi }{3}$. Điện áp hiệu dụng của mạng điện là
A. 584V.
B. 834V.
C. 384V.
D. 184V.
 
Bài 4: Một động cơ điện xoay chiều sản ra công suất cơ học 7,5 kW và có hiệu suất 80%. Mắc động cơ nối tiếp với một cuộn cảm rồi mắc chúng vào mạng điện xoay chiều. Giá trị điện áp hiệu dụng ở hai đầu động cơ $U_{M}$ và dòng điện qua động cơ có cường độ hiệu dụng bằng 40 A và trễ pha với điện áp hai đầu động cơ một góc $\dfrac{\pi }{6}$. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm bằng 125V và sớm pha so với dòng điện một góc $\dfrac{\pi }{3}$. Điện áp hiệu dụng của mạng điện là
A. 584V.
B. 834V.
C. 384V.
D. 184V.
Lời giải

Công suất do mạng điện cung cấp cho động cơ:
$$P=\dfrac{P_{\text{cơ học}}}{0,8}=9375 W$$
Điện áp hiệu dụng hai đầu động cơ:
$$U_M=\dfrac{P}{I.\cos \dfrac{\pi }{6}}=270,6 V$$
Mặt khác:
$$U=\sqrt{U_M^2+U_L^2+2U_M. U_L \cos \left(\dfrac{\pi }{3}- \dfrac{\pi }{6}\right) }$$
Suy ra:
$$U \approx 384 V$$
Chọn C.
 
R biến thiênHệ số công suất của cuộn dây là
Bài toán
Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu một đoạn mạch như hình vẽ.
3933
Khi K đóng, điều chỉnh giá trị biến trở đến giá trị $R_1$ hoặc $R_2$ thì công suất tỏa nhiệt trên mạch đều bằng P. Độ lệch pha giữa điện áp tức thời hai đầu mạch và dòng điện trong mạch khi $R_1$ là $\varphi _1$, khi $R=R_2$ là $\varphi _2$, trong đó $\left| \varphi _1-\varphi _2 \right|=\pi /6$. Khi K mở, điều chỉnh giá trị R từ 0 đến rất lớn thì công suất tỏa nhiệt trên biến trở R cực đại bằng 2P/3, công suất trên cả mạch cực đại bằng $2P/\sqrt{3}$. Hệ số công suất của cuộn dây là
A. $\sqrt{3}/2.$
B. 1/2.
C. $2\sqrt{3}/\sqrt{13}.$
D. $1/\sqrt{13}.$
 
Lời giải

1, Khi K đóng mạch gồm RC, hai giá trị của R cho cùng 1 giá trị P và có 2 góc lệch pha tương ứng là ${{\varphi }_{1}},\,{{\varphi }_{2}}\,\left({{\varphi }_{1}},\,{{\varphi }_{2}}<0 \right)$
$\Rightarrow \left\{ \begin{aligned}
& \left| {{\varphi }_{1}} \right|+\left| {{\varphi }_{2}} \right|=\dfrac{\pi }{2} \\
& \left| {{\varphi }_{1}}-{{\varphi }_{2}} \right|=\dfrac{\pi }{6} \\
\end{aligned} \right.\Rightarrow \left\{ \begin{aligned}
& {{\varphi }_{1}}=-\dfrac{\pi }{3} \\
& {{\varphi }_{2}}=\dfrac{-\pi }{6} \\
\end{aligned} \right.$ hoặc ngược lại tương tự
$\Rightarrow {{R}_{2}}={{Z}_{C2}}\sqrt{3}\Rightarrow P=\dfrac{{{U}^{2}}{{R}_{2}}}{R_{2}^{2}+Z_{C}^{2}}=\dfrac{{{U}^{2}}\sqrt{3}}{4{{Z}_{C}}}$
+ Chuẩn hóa ZC=1$\Rightarrow P=\dfrac{{{U}^{2}}\sqrt{3}}{4}$
2, Khi K mở mạch gồm RLrC
+ $R={{R}_{01}},\,{{P}_{R}}\,\max \,\Rightarrow \left\{ \begin{aligned}
& R_{01}^{2}={{r}^{2}}+{{\left({{Z}_{L}}-1 \right)}^{2}} \\
& \dfrac{{{U}^{2}}}{2\left({{R}_{01}}+r \right)}=\dfrac{2P}{3}=\dfrac{2{{U}^{2}}\sqrt{3}}{12} \\
\end{aligned} \right.\Rightarrow \left\{ \begin{aligned}
& R_{01}^{2}={{r}^{2}}+{{\left({{Z}_{L}}-1 \right)}^{2}} \\
& {{R}_{01}}+r=\sqrt{3} \\
\end{aligned} \right.\,\left(1 \right)$
+ $R={{R}_{02}}\,$, P toàn mạch max $\Rightarrow {{P}_{\max }}=\dfrac{{{U}^{2}}}{2\left| {{Z}_{L}}-1 \right|}=\dfrac{2.{{U}^{2}}\sqrt{3}}{\sqrt{3}. 4}=\dfrac{{{U}^{2}}}{2}\Rightarrow {{Z}_{L}}=2$
+ Thay ngược lại vào (1) $\Rightarrow \sqrt{{{r}^{2}}+1}+r-\sqrt{3}=0$ , suy ra $r=\dfrac{1}{\sqrt{3}}$
+ Ta có : $\cos {{\varphi }_{Lr}}=\dfrac{r}{\sqrt{{{r}^{2}}+Z_{L}^{2}}}=\dfrac{\dfrac{1}{\sqrt{3}}}{\sqrt{\dfrac{1}{3}+4}}=\dfrac{1}{\sqrt{13}}$
 
[HOT] Topic báo điểm thi Đại Học năm 2013 của các mem diễn đàn mình.
Chắc các bạn sẽ không khỏi bồi hồi lo lắng để xem kết quả của mình sau kỳ thi có thể coi là quan trọng nhất trong đời học sinh.
Mình lập topic này mong nhận được tin vui từ kết quả thi đại học của các mem diễn đàn mình .
Bắt đầu nhé !
Lưu ý : Các bạn ghi theo mẫu sau.
Họ và tên:
- Trường THPT:
- Tỉnh:
- Trường ĐH, CĐ:
- Điểm số:
 
Xem các bình luận trước…
Khi nguồn âm tiến lại gần, ta thấy
Câu hỏi
Khi nguồn âm tiến lại gần thì cường độ âm thay đổi hay cao độ âm thay đổi
Em có đọc các tài liệu, với hiệu ứng Doppler thì cường độ âm không đổi mà cao độ đổi. Nhưng lại có một số bài tập Lý khi lại gần nguồn âm thì cường độ âm tăng. Vì câu hỏi trên là trắc nghiệm nên em không biết chọn đáp án nào. Em mong các Thầy Cô anh chị giúp em ạ. Em cảm ơn.
 
Thông thường có các mô hình hỏi sau:
  • Mô hình 1: Có một nguồn âm cố định, máy thu đặt tại A thì mức cường độ âm là $L_A$, sau đó đưa máy thu đến B thì cường độ âm là $L_B$.
  • Mô hình 2: Có một máy thu đặt cố định tại O, một nguồn âm lúc đặt ở A thì mức cường độ âm tại O là $L_A$, khi nguồn âm đặt ở B thì mức cường độ âm tại O lúc này là $L_B$.
Hai mô hình này thì ta hình dung là có sự di chuyển nhưng lúc di chuyển ta ko quan tâm, khi mọi thứ đã đứng yên rồi thì mới tiến hành đo đạc nên chỉ thấy sự thay đổi về mức cường độ âm (độ to) mà thôi.

Còn với hiệu ứng Dopple thì ta khảo sát khi nguồn âm và máy thu đang cùng chuyển động tương đối với môi trường.

Tuy nhiên, trên thực tế thì không hề có sự thay đổi về tần số của âm. Chỉ là khi đang chuyển động tương đối với nhau thì mọi thứ có sự thay đổi một chút. Giống như trong thuyết tương đối, thời gian bị giãn ra và độ dài thì co lại.
 

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
11,199
Bài viết
50,813
Thành viên
28,374
Thành viên mới nhất
Thang Huynh

Members online

No members online now.
Top