Diễn đàn Vật lí phổ thông

Diễn đàn Vật lí phổ thông, giải đáp thắc mắc, luyện thi Đại học Vật lí.

Chọn diễn đàn thảo luận

  1. Vật lí 12
  2. Vật lí 11
  3. Vật lí 10
Tìm khối lượng và độ cao của lò xo 3 để 3 vật luôn thẳng hàng
Bài toán: Có 3 lò xo có cùng độ dài tự nhiên, có độ cứng lần lượt là $k_{1} =k;k_{2} =2k;k_{3} =4k$. Ba lò xo được treo trên cùng một mặt phẳng thẳng đứng tại 3 điểm $A,B,C$ trên cùng đường thẳng nằm ngang với $AB=BC$. Lần lượt treo vào lò xo 1 và 2 các vật có khối lượng $m_{1} =m;m_{2} =2m$, từ vị trí cân bằng nâng vật $m_{1} ;m_{2} $ lên những đoạn $A_{1} =a,$và$A_{2} =2a$. Hỏi phải treo vật $m_{3} ,$ ở lò xo thứ 3 có khối lượng bao nhiêu theo $m$ và nâng vật $m_{3} $ đến độ cao $A_{3} $ bằng bao nhiêu theo $a$ để khi đồng thời thả nhẹ cả ba vật thì trong quá trình dao động cả ba vật luôn thẳng hàng?
A. $m_{3} =1,5m;A_{3} =1,5a.$
B. $m_{3} =4m;A_{3} =3a.$
C. $m_{3} =3m;A_{3} =4a.$
D. $m_{3} =4m;A_{3} =4a.$
 
thehiep đã viết:
Bài toán: Có 3 lò xo có cùng độ dài tự nhiên, có độ cứng lần lượt là $k_{1} =k;k_{2} =2k;k_{3} =4k$. Ba lò xo được treo trên cùng một mặt phẳng thẳng đứng tại 3 điểm $A,B,C$ trên cùng đường thẳng nằm ngang với $AB=BC$. Lần lượt treo vào lò xo 1 và 2 các vật có khối lượng $m_{1} =m;m_{2} =2m$, từ vị trí cân bằng nâng vật $m_{1} ;m_{2} $ lên những đoạn $A_{1} =a,$và$A_{2} =2a$. Hỏi phải treo vật $m_{3} ,$ ở lò xo thứ 3 có khối lượng bao nhiêu theo $m$ và nâng vật $m_{3} $ đến độ cao $A_{3} $ bằng bao nhiêu theo $a$ để khi đồng thời thả nhẹ cả ba vật thì trong quá trình dao động cả ba vật luôn thẳng hàng?

A. $m_{3} =1,5m;A_{3} =1,5a.$
B. $m_{3} =4m;A_{3} =3a.$
C. $m_{3} =3m;A_{3} =4a.$
D. $m_{3} =4m;A_{3} =4a.$
Chọn đáp án $B$
Mình suy luận thế này.
Thứ nhất nếu trong quá trình vậy chuyển động mà 3 vật luôn thẳng hàng thì $\omega_1=\omega_2=\omega_3$
Như vậy ra suy ra $m_3=4m$
Mặt khác vị trí ban đầu vật cũng phải thẳng hàng, vì lò xo có cùng chiều dài nên cần đưa vật lên vị trí 3a để 3 điểm ban đầu thẳng hàng.
Bạn thử tìm xem có sai sót trong cách lập luận trên không?
 
Bài tập - Dòng điện trong chân không
Bài 1: Khi bị đốt nóng, catốt của một ống tia catốt phát ra $ 1,8.10^{16}$ electron mỗi giây. Khi đặt vào hai cực của ống một hiệu điện thế U=400V thì tất cả các electron phát ra sẽ đến được anôt. Biết $e=1,6.10^{-19}C$. Tìm cường độ dòng anôt cực đại .
ĐS: $29mA.$

Bài 2:
Đặc tuyến vôn-ampe của một điôt chân không biễu diễn bởi hệ thức : $I=aU+bU^2$ với $ a=0,15 mA/V,b=0,005mA/V^2;I $ là cường độ dòng điện qua điôt, U là hiệu điện thế giữa A và K . Điôt mắc vào một nguồn có $\xi =120V,r=0$; nối tiếp với điện trở $R=20K\Omega$. Tính cường độ dòng điện qua điôt.
ĐS: $5mA.$
 
Bài tập - Dòng điện trong kim loại
Bài 1: Tìm hệ số điện trở của dây dẫn ở nhiệt độ $t_1=20^0C$ dây có điện trở $R_1=100\Omega$, ở nhiệt độ $t_2=240^0C$ dây có điện trở $R_2=200 \Omega$
ĐS: $5.10^{-3}K^{-1}$

Bài 2: Ở $0^0C$ điện trở 1 dây dẫn A nhỏ hơn điện trở dây dẫn B n lần và nhỏ hơn điện trở dây dẫn C m lần. Hệ số nhiệt điện trở là $\alpha_A,\alpha_B,\alpha_C$. mắc nối tiếp 3 dây dẫn, hệ số nhiệt điện trở chung của 3 dây đó là bao nhiêu?
ĐS: $ \alpha = \dfrac{\alpha_A+n \alpha_B+m\alpha_C}{1+n+m}$
 
Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại trên đường tròn
Bài toán: Hai nguồn sóng kết hợp giống hệt nhau được đặt cách nhau một khoảng cách x trên đường kính của một vòng tròn bán kính R (x < R) và đối xứng qua tâm của vòng tròn. Biết rằng mỗi nguồn đều phát sóng có bước sóng λ và x = 6λ. Số điểm dao động cực đại trên vòng tròn là?
 
Xem các bình luận trước…
ANh chị giải đáp giúp em với ạ
Hay là họ giải sai ạ :((
để em còn biết là sửa ạ
Cảm ơn anh chị
 
Đáp án đúng là $22$.
Chú ý là ta không tính cực đại đi qua nguồn, vì nguồn là nơi phát sóng ra, không chịu ảnh hưởng của giao thoa.
Như vậy ta có $-6<k<6$ suy ra có $11$ giá trị của $k$ thỏa mãn. Ứng mỗi giá trị $k$ sẽ có một đường cắt đường tròn tại hai điểm.
Vậy có $22$ điểm dao động với biên độ cực đại trên đường tròn.
 
Bài tập Điện năng và công suất điện. Định luật JUn-lenxơ
Bài 1: Một bếp điện có 3 đoạn dây điện trở. Nếu chỉ dùng dây 1, dây 2 hay dây 3 mắc vào lưới điện thì sau cùng khoảng thời gian $t_0=10$ phút, theo thứ tự mỗi dây đó đun sôi 1,5 lít; 1 lít; 0,5 lít. Hói sau bao nhiêu phút bếp điện đó đun sôi 1,5 lít nước nếu vẫn mắc và lưới điện như trên nhưng:
a) Cả 3 đoạn dây nối tiếp.
b) Cả 3 đoạn dây song song.
ĐS:
a) 55p
b) 5p

Bài 2: Một bàn ủi (120V-660W). Tính cường độ dòng điện và điện trở bàn ủi khi nó hoạt động ở các giá trị đó . Để giảm nhiệt độ bàn ủi người ta mắc nối tiếp bên ngoài bàn ủi 1 điện trở $r=2,4 \Omega$ rồi mắc vào mạng điện $U=120V$, khi đó công suất tiêu thụ của bàn ủi là 540W. Tính I qua bàn ủi, U của 2 đầu bàn ủi và điện trở của bàn ủi.
ĐS: $5,5A, 21,8 \Omega; 5A; 108V; 21,6 \Omega$

Bài 3: Một động cơ điện nhỏ có điện trở trong $r=2 \Omega$ khi hoạt động bình thường cần một hiệu điện thế U=9V và cường độ dòng điện I=0,75A .
a)Tính công suất tiêu thụ và hiệu suất của động cơ. Tính suất phản điện của động cơ khi hoạt động bình thường.
b) Khi động cơ bị kẹt không quay được, tính công suất tiêu thụ của động cơ, nếu hiệu điện thế đặt vào động cơ vần là U=9V . Hãy rút ra kết luận thực tế .
ĐS:
a/ 6,75W; 83,3%; 7,5V
b/ 40,5W
 
L biến thiênTìm $L$ để $U_{AM}$ không phụ thuộc $R$
Bài toán: Cho mạch A-M-B với đoạn AM chỉ chứa điện trở R và cuộn cảm thuần L có thể thay đổi được. Đoạn mạch MB chỉ chứa tụ điện có $C=\dfrac{1}{2\pi}.10^{-4}$ (F).Với $u_{AB}=100\sqrt{2}\cos{100\pi t}$. Giá trị của L để $U_{AM}$ không phụ thuộc vào $R$ và giá trị $U_{AM}$ bằng:
A. $\dfrac{1}{\pi};100V$
B. $\dfrac{1}{\pi};200V$
C. $\dfrac{2}{\pi};100V$
D. $\dfrac{1,5}{\pi};400V$
 
Lời giải
\[{U_{AM}} = \dfrac{{{U_{AB}}\sqrt {{R^2} + Z_L^2} }}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_c}} \right)}^2}} }} = \dfrac{{{U_{AB}}}}{{\sqrt {1 + \dfrac{{{Z_c}\left( {{Z_c} - 2{Z_L}} \right)}}{{{R^2} + Z_L^2}}} }}\]
Để $U_{AM}$ không phụ thuộc vào $R$ thì $Z_C=2Z_L$
Suy ra $Z_L=100 \Omega \Rightarrow L=\dfrac{1}{\pi}$
$U_{AM}=U_{AB}=100V$
Chọn $A$

Em thay số tinh hộ anh với, không thấy cái máy đâu. :grin:
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
L biến thiênBài toán thay đổi $L$ để công suất mạch cực đại.
Bài toán: Hiệu điện thế xoay chiều đặt vào đoạn mạch RLC mắc nối tiếp, biết cuộn dây thuần cảm, $L$ thay đổi được. Khi $L=L_1=\dfrac{2,5}{\pi}$ (H) hoặc $L=L_2=\dfrac{1,5}{\pi}$ (H) thì cường độ dòng điện trong hai trường hợp bằng nhau. Để công suất trong mạch cực đại thì giá trị $L$ phải bằng:(đon vị Henri)
A. $L=\dfrac{4}{\pi}$
B. $L=\dfrac{2}{\pi}$
C. $L=\dfrac{1}{\pi}$
D. $L=\dfrac{0,5}{\pi}$
Ps: Liệu có công thức tổng quát cho dạng bài này?
 
Xem các bình luận trước…
Với $C$ thì sao???
Bài toán 2: Cho đoạn mạch RLC mắc nối tiếp, tụ $C$ có thể thay đổi được. Khi $C_1=\dfrac{2.10^{-4}}{\pi}$ (F) hoặc $C_2=\dfrac{10^{-4}}{1,5.\pi}$ (F) thì công suất của mạch có giá trị bằng nhau. Để công suất trong mạch cực đại thì giá trị $C$ phải bằng:(đơn vị Fara)
A. $\dfrac{2.10^{-4}}{3\pi}$
B. $\dfrac{10^{-4}}{3\pi}$
C. $\dfrac{3.10^{-4}}{2\pi}$
D. $\dfrac{10^{-4}}{\pi}$
 
Lời giải: Công suất trong hai trường hợp đều bằng nhau, nên ta có $Z_1=Z_2 \Rightarrow |Z_{L_1}-Z_C|=|Z_{L_2}-Z_C|$
Th 1: $Z_{L_1}=Z_{L_2}$ loại.
Th 2: $Z_{C} = \dfrac{Z_{L_1} + Z_{L_2}}{2} $
Khi cộng hưởng thì $\boxed{Z_{L}=Z_{C} = \dfrac{Z_{L_1} + Z_{L_2}}{2}=>L = \dfrac{L_1 + L_2}{2}}$
Nếu như bài toán :Hiệu điện thế xoay chiều đặt vào đoạn mạch RLC mắc nối tiếp, biết cuộn dây thuần cảm, $C$ thay đổi được. Khi $C=C_1$ (F) hoặc $C=C_2$ (F) thì cường độ dòng điện trong hai trường hợp bằng nhau. Để công suất trong mạch cực đại thì giá trị $C$ phải bằng;
Tương tự ta cũng sẽ có :$Z_{L} = \dfrac{Z_{C_1} + Z_{C_2}}{2} $
Khi cộng hưởng thì $\boxed{Z_{L}=Z_{C} = \dfrac{Z_{C_1} + Z_{C_2}}{2}=>\dfrac{1}{C}=\dfrac{1}{2}\begin{pmatrix}

\dfrac{1}{C_1}+\dfrac{1}{C_2}\end{pmatrix}}$
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
L biến thiênBài toán $L$ biến thiên, tính độ tự cảm $L_{2}$
Bài toán: Mạch điện AB gồm đoạn AM nối tiếp với đoạn MB , đoạn AM gồm điện trở R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L$ thay đổi , đoạn MB chỉ có tụ điện $C$. Điện áp tức thời $u_{AB}=100\sqrt{2}\cos(100\pi t)(V)$. Điều chỉnh $L=L_{1}$ thì cường độ hiệu dụng $I=0,5A$, $U_{MB}=100(V)$, dòng điện $i$ trễ pha so với $U_{AB}$ một góc $60^{o}$. Điều chỉnh $L=L_{2}$ Để điện áp hiệu dụng $U_{AM}$ đạt cực đại . Tính độ tự cảm $L_{2}$
A. $L_{2}=\dfrac{1+\sqrt{2}}{\pi }(H)$
B. $L_{2}=\dfrac{1+\sqrt{3}}{\pi }(H)$
C. $L_{2}=\dfrac{2+\sqrt{3}}{\pi }(H)$
D. $L_{2}=\dfrac{2,5}{\pi }(H)$
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
thiencuong_96 đã viết:
Bài toán : Mạch điện AB gồm đoạn AM nối tiếp với đoạn MB , đoạn AM gồm điện trở R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L$ thay đổi , đoạn MB chỉ có tụ điện $C$. Điện áp tức thời $u_{AB}=100\sqrt{2}\cos(100\pi t)(V)$. Điều chỉnh $L=L_{1}$ thì cường độ hiệu dụng $I=0,5A$, $U_{MB}=100(V)$, dòng điện $i$ trễ pha so với $U_{AB}$ một góc $60^{o}$. Điều chỉnh $L=L_{2}$ Để điện áp hiệu dụng $U_{AM}$ đạt cực đại . Tính độ tự cảm $L_{2}$
$A.~L_{2}=\dfrac{1+\sqrt{2}}{\pi }(H)$
$B.~L_{2}=\dfrac{1+\sqrt{3}}{\pi }(H)$
$C.~L_{2}=\dfrac{2+\sqrt{3}}{\pi }(H)$
$D.~L_{2}=\dfrac{2,5}{\pi }(H)$
Từ giản đồ dễ dàng tính được.
\[ R=100 \Omega; Z_C=200\Omega\]
Ta có:
\[ Z^2_L-Z_L.Z_C-R^2=0\]
Giải phương trình ta được. $ Z_L=100(1+\sqrt2)$
Vậy chọn $A$
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Chu kì dao động của con lắc và độ nén tối đa của $k_2$ trong quá tŕnh vật dao động?
Bài toán
Một con lắc lò xo dao động trên phương ngang được bố trí bằng cách gắn vật $m=100g$ vào lò xo nhẹ có độ cứng $k_1=60N/m$, đầu còn lại của $k_1$ gắn vào điểm cố định $O_1$. lò xo $k_2=40N/m$ một đầu gắn vào điểm cố định $O_2$ và đầu còn lại buông tự do không gắn vào $m$. Tại vị trí cân bằng hai lò xo không bị biến dạng và một đầu của $k_2$ đang tiếp xúc với $m$. Đẩy nhẹ vật về phía lò xo $k_1$ sao cho nó bị nén $5cm$ rồi buông nhẹ cho vật dao động điều hòa. Bỏ qua mọi ma sát, lấy $\pi = 3,14$. Chu kì dao động của con lắc và độ nén tối đa của $k_2$ trong quá tŕnh vật dao động xấp xỉ là
A. $0,227s; 3,873cm$
B. $0,212s; 4,522cm$
C. $0,198s; 3,873cm$
D. $0,256s; 4,522cm$
 
Bài này em mới post bên Boxmath.
Đây là lời giải của em

Khi lò xo ${{k}_{2}}$ nén tối đa đoạn $\Delta l$cm thì ${{k}_{1}}$ dãn đoạn $\Delta l$và m có vận tốc bằng 0, năng lượng ban đầu chuyển hóa thành thế năng đàn hồi của 2 lò xo nên có $\dfrac{1}{2}{{k}_{1}}{{.5}^{2}}=\dfrac{1}{2}{{k}_{2}}.\Delta {{l}^{2}}+\dfrac{1}{2}{{k}_{1}}\Delta {{l}^{2}}\Rightarrow \Delta l=\sqrt{\dfrac{5k_{1}^{2}}{{{k}_{1}}+{{k}_{2}}}}=3,873cm$

Chu kì: Một nửa chu kì dao động với ${{\omega }_{1}}=\sqrt{\dfrac{{{k}_{1}}}{m}}$, một nửa chu kì dao động với ${{\omega }_{2}}=\sqrt{\dfrac{{{k}_{1}}+{{k}_{2}}}{m}}$ nên $T=\dfrac{1}{2}\left( \dfrac{2\pi }{{{\omega }_{1}}}+\dfrac{2\pi }{{{\omega }_{1}}} \right)\approx 0,227s\to A$
 
$M$, $N$ nằm một phía đối với trung điểm $AB$. Số vân giao thoa cực đại trên $MN$?
Bài toán
Hai nguồn kết hợp cùng pha $A$, $B$ cách nhau $50mm$ dao động theo phương trình $u=a\cos(200\pi t)(mm)$. Gọi $I$ là trung điểm của $AB$, xét hai điểm $M$, $N$ nằm về một phía đối với $I$ và cách $I$ lần lượt là $5mm$ và $15mm$. Biết tốc độ sóng không đổi là $0,8m/s$, số vân giao thoa cực đại trong đoạn $MN$ là:
A. 4
B. 3
C. 5
D. 2
 
Last edited:
Xem các bình luận trước…
lkshooting đã viết:
Anh có thể cho em hỏi MA -MB = cái gì và Na-Nb= cái gì được không ạ
Đối với dạng bài tìm số cực đại cực tiểu giữa hai điểm bất kì thì có một phương pháp làm nhanh là:
\[ \Delta.d_M \le k.\lambda \le \Delta.d_N\]
Với M,N là hai điểm cần khảo sát.
Một lưu ý đối với cách làm này là phải đồng nhất giữa trình tự phép toán, cần lấy $ MA-MB$ và $NA-NB$
chứ không được phép: $MA-MB$ và $NB-NA$
 
Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đường tròn
Bài toán
Trên mặt nước có hai nguồn sóng cơ A và B cách nhau 15cm dao động cùng pha cùng tần số theo phương góc vuông góc mặt nước. Điểm M nằm trên AB cách O 1,5cm là điểm gần O nhất dao động với biên độ cực đại. Trên đường tròn tâm O đường kính 20cm, số điểm dao động với biên độ cực đại là :
A. 18
B. 20
C. 22
D. 19
 
Lil.Tee đã viết:
Trên mặt nước có hai nguồn sóng cơ A và B cách nhau 15cm dao động cùng pha cùng tần số theo phương góc vuông góc mặt nước. Điểm M nằm trên AB cách O 1,5cm là điểm gần O nhất dao động với biên độ cực đại. Trên đường tròn tâm O đường kính 20cm, số điểm dao động với biên độ cực đại là :
A. 18
B. 20
C. 22
D. 19
Hai điểm cực đại gần nhau nhất cách nhau $\dfrac{\lambda}{2}$ nên $\lambda=3cm$
Ta có số điểm cực đại trên AB là:9.
AB nếu không là nguồn sóng thì cũng là cực đại, nên số cực đại trên đường tròn là: $9.2=18$
Đáp án $A$
[ithink]em chưa gặp cái đường tròn to hơn AB bao giờ[/ithink]
 
Tính lực căng của sợi dây khi dây treo hợp với phương thẳng đứng góc $30^0$
Bài toán
Một con lắc đơn có chiều dài dây treo $1.5 \ \text{m}$, khối lượng vật nặng bằng $300 \ \text{g}$ dao động tại nơi có $g= 10 \ \left(\text{m}/\text{s}^2\right)$. Con lắc dao động với biên độ góc lớn, khi qua vị trí cân bằng vật có vận tốc $3 \ \left(\text{m}/\text{s}\right)$. Khi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc $30^0$ , lực căng dây bằng bao nhiêu?
A. 3.6 N
B. 6.3 N
C. 4.0 N
D. 2.4 N
 
Ta có $v_{cb}^{2}=2 \ \text{g}l\left(1-\cos {{\alpha }_{0}}\right)\Rightarrow \cos {{\alpha }_{0}}=0,7$
Do đó $\tau =mg\left(3\cos {{30}^{0}}-2\cos {{\alpha }_{0}}\right)\approx 3,6N \to A$
 
f biến thiênKhi $f = f_1$ hoặc $f=f_2 = 4f_1$ thì mạch có cùng hệ số công suất. Tính hệ số công suất của mạch.
Bài toán
Mạch $R,\ L,\ C$ có $R^2 = \dfrac{L}{C}$, và tần số thay đổi được. Khi $f = f_1$ hoặc $f=f_2 = 4f_1$ thì mạch có cùng hệ số công suất. Tính hệ số công suất của mạch:
A. $0,44$
B. $0,5$
C. $0,55$
D. $0,6$
 
Last edited:
Xem các bình luận trước…
Em có chỗ không hiểu sao không có trường hợp: $Z_{L_1} - Z_{C_1} = Z_{L_2} - Z_{C_2}$ trong biến đổi của anh duynhan và $\omega= \omega_2 = \dfrac{1}{LC \omega_2}$ e nghĩ là bằng $\dfrac{1}{LC\omega_1}$ chứ
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
monster đã viết:
Em có chỗ không hiểu sao không có trường hợp: $Z_{L_1} - Z_{C_1} = Z_{L_2} - Z_{C_2}$
Vì $Z_L.Z_C=\omega.L.\dfrac{1}{\omega.C}=\dfrac{L}{C}=const$ nên $Z_L$ và $Z_C $tỉ lệ nghịch với nhau do đó không thể có trường hợp đó được bạn ạ
Trong biến đổi của anh duynhan và $\omega= \omega_2 = \dfrac{1}{LC \omega_2}$ e nghĩ là bằng $\dfrac{1}{LC\omega_1}$ chứ
Uhm, chắc anh ấy gõ nhầm,mình đã sửa lại rồi.
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Điểm dao động với biên độ cực đại cách $AB$ 1 đoạn nhỏ nhất là ?
Bài toán
Trong hiện tượng giao thoa sóng nước hai nguồn $A$ và $B$ cách nhau $20cm$ dao động cùng pha Có $f=50 Hz$ và $v=1.5m/s$. Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường tròn tâm $A$ bán kính $AB$. Điểm dao động với biên độ cực đại cách $AB$ 1 đoạn nhỏ nhất là ?
A. $18,67 mm$
B. $17,96mm$
C. $19,97mm$
D. $15,39mm$
 
Re: Điểm giao động với biên độ cực đại cách $AB$ 1 đoạn nhỏ nhất là ?

Lil.Tee đã viết:
Trong hiện tượng giao thoa sóng nước hai nguồn $A$ và $B$ cách nhau $20cm$ dao động cùng pha Có $f=50 Hz$ và $v=1.5m/s$. Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường tròn tâm $A$ bán kính $AB$. Điểm giao động với biên độ cực đại cách $AB$ 1 đoạn nhỏ nhất là ?
$A. 18,67 mm$
$B. 17,96mm$
$C.19,97mm$
$D. 15,39mm$
Ta có: $\lambda=\dfrac{v}{f}=3cm$
Mà $\dfrac{20}{3}=6,667$
Suy ra vân lớn nhất trên AB là 6.
Gần AB nhất là vân này.
Có: $MA=AB=R=20cm$
$MA-MB=6.3=18 \Rightarrow MB=2$
Dễ tính được chiều cao tam giác này $=1,997cm=19,97mm$
Đáp án $C$
 
Nhạc Baroque
Tính $R_2$ và $C$ của đoạn mạch $R_1-Z_L-R_2-C$
Bài toán
Đoạn mạch $AB$ gồm hai đoạn mạch AM và MB nối tiếp. Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần $R_1 = 200 \Omega$ mắc nối tiếp với một cuộn cảm thuần cảm có độ tự cảm $L=\dfrac{2.\sqrt{3}}{\pi}$. Đoạn mạch MB có điện trở $\ R_2$ mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung C. Đặt vào A, B điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số là $50$ Hz. Mắc Ampe kế với điện trở rất nhỏ vào MB thì Ampe kế chỉ $0,3$ A. Nếu thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở lớn thì vôn kế chỉ $60$ V, hiệu điện thế trên vôn kế trễ pha $60^0$ so với hiệu điện thế hai đầu mạch AB. Giá trị của $R_2$ và $C$ lần lượt là bao nhiêu?
 
Xem các bình luận trước…
monster đã viết:
Bài toánĐoạn mạch $AB$ gồm hai đoạn mạch AM và MB nối tiếp. Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần $R_1 = 200 \Omega$ mắc nối tiếp với một cuộn cảm thuần cảm có độ tự cảm $L=\dfrac{2.\sqrt{3}}{\pi}$. Đoạn mạch MB có điện trở $\ R_2$ mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung C. Đặt vào A, B điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số là $50$ Hz. Mắc Ampe kế với điện trở rất nhỏ vào MB thì Ampe kế chỉ $0,3$ A. Nếu thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở lớn thì vôn kế chỉ $60$ V, hiệu điện thế trên vôn kế trễ pha $60^0$ so với hiệu điện thế hai đầu mạch AB. Giá trị của $R_2$ và $C$ lần lượt là bao nhiêu?
Lời giải :
$Z_{AM} = \sqrt{200^2 + 3.200^2} = 400\Omega$
$U = I.Z = 120V$
$U_{MB} = 60V$
=>$U_{R_2}^2 + U_C^2 = 60^2$
Vẽ giãn đồ vecto với dùng định lý hàm số\cos
=> $U_{AM} = \sqrt{120^2 + 60^2 - 2.120.60\cos\dfrac{\pi}{3}} = 60\sqrt{3}$
$=> I = \dfrac{U_{AM}}{Z_{ZM}} = 0,15\sqrt{3}$
=>$Z = \dfrac{800\sqrt{3}}{3}$
$(R_1 + R_2)^2 + (Z_L - Z_C)^2 = \dfrac{640000}{3}$ (1)
$R_2^2 + Z_C^2 = \dfrac{160000}{3}$ (2)
=>$R_2 = \sqrt{3}Z_C$
=> $Z_C = \dfrac{200\sqrt{3}}{3}$
$R = 200$
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Mình giải thích một số chỗ để các em dễ hiểu hơn
- Khi mắc Ampe kế vào MB thì đoạn mạch AB chỉ còn $R_1$ và $L$. Khi đó $U=U_{AM}=0,3.Z_{AM}=120$
- Mắc Vôn kế có điện trở rất lớn thì dòng điện không chạy qua Vôn kế, và lúc đó mạch gồm $R_1-Z_L-R_2-C$, hiệu điện thế hai đầu vôn kế chính là $U_{MB}$.
- Vẽ giản đồ cũng được, hoặc không thì vì hiệu điện thế trên vôn kế trễ pha $60^0$ so với hiệu điện thế hai đầu mạch $AB$ nên ta có \[\begin{align}
& \bullet \left( \overrightarrow{U},\overrightarrow{{{U}_{MB}}} \right)=\dfrac{\pi }{3} \\
& \bullet \overrightarrow{U}=\overrightarrow{{{U}_{AM}}}+\overrightarrow{{{U}_{MB}}}\Leftrightarrow {{\left( \overrightarrow{U}-\overrightarrow{{{U}_{MB}}} \right)}^{2}}=U_{AM}^{2} \\
& \Leftrightarrow {{U}^{2}}+U_{MB}^{2}-2U{{U}_{MB}}\cos\left( \overrightarrow{U},\overrightarrow{{{U}_{MB}}} \right)=U_{AM}^{2} \\
\end{align}\] Từ đó có được lời giải như baodung87
 
Last edited:
Điều kiện của $\Delta l$ để vậy dao động điều hòa?
Bài toán
Một vật nhỏ khối lượng $m$ treo vào đầu 1 lò xo nhẹ độ cứng $k$ còn đầu kia gắn vào 1 đoạn dây nhẹ không co giãn và dây được treo vào giá cố định. Người ta đưa vật theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo giãn 1 đoạn $\Delta l$ rồi thả nhẹ. Để vật dao động điều hoà thì:
A. $\Delta l\leq \dfrac{2mg}{k}$
B. $\Delta l\leq \dfrac{mg}{k}$
C. Cả A và D
D. $ \Delta l$ có thể nhận bất kì giá trị nào không vượt quá giới hạn đàn hồi của lò xo.
 
Last edited:
Lil.Tee đã viết:
Một vật nhỏ khối lượng $m$ treo vào đầu 1 lò xo nhẹ độ cứng $k$ còn đầu kia gắn vào 1 đoạn dây nhẹ không co giãn và dây được treo vào giá cố định. Người ta đưa vật theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo giãn 1 đoạn $\Delta l$ rồi thả nhẹ. Để vật dao động điều hoà thì:
A.$\Delta l\leq \dfrac{2mg}{k}$
B.$\Delta l\leq \dfrac{mg}{k}$
C. Cả A và D
D.$ \Delta l$ có thể nhận bất kì giá trị nào không vượt quá giới hạn đàn hồi của lò xo.
Lời giải :
Có lẽ là dây không giãn.
Để vật dao động điều hòa thì dây không bị chùng. Hay lực căng T của dây luôn hướng xuống dưới

$T=-F_{đh} nên F_{đh}$ luôn hướng lên trên
Tức là $\Delta l=A \le \Delta l_0 =\dfrac{mg}{k}$

$\boxed{Chọn B}$
 
Lâu lắm mới thấy đông thế này
8 người trực tuyến: 6 thành viên, 0 thành viên ẩn và 2 khách
 
Truyền tải điệnĐiện áp giữa hai cực của một trạm phát điện cần tăng lên bao nhiêu lần?
Bài toán : Điện áp giữa hai cực của một trạm phát điện cần tăng lên bao nhiêu lần để giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện 100 lần. Biết rằng công suất truyền đến tải tiêu thụ không đổi. Và khi chưa tăng điện áp thì độ giảm thế trên đường dây tải điện bằng 15% điện áp giữa hai cực của trạm phát điện. Coi dòng điện trong mạch luôn cùng pha với điện áp.
A. $8,515$ lần.
B. $7,8$ lần
C. $9,8$ lần
D. $10,2 $ lần
 
Lời giải bởi thành viên duynhan
- Ban đầu:
+ Độ giảm thế là: $x$
+ Điện áp truyền đi là: $\dfrac{x}{0,15}$
+ Điện áp truyền đến nơi tiêu thụ $ \dfrac{17}{3} x$
- Sau đó:
+ Công suất hao phí giảm 100 lần, độ giảm thế giảm 10 lần = $0,1 x$
+ Công suất truyền đến tải tiêu thụ không đổi, I giảm 10 lần suy ra điện áp truyền đến nơi tiêu thụ: $\dfrac{170}{3} x$
+ Điện áp truyền đi: $(\dfrac{170}{3} + 0,1)x$
- Cần tăng điện áp truyền đi: $\dfrac{\dfrac{170}{3} + 0,1}{\dfrac{1}{0,15}} = 8,515$ lần.
 
Dạng này cũng gặp khá nhiều trong các đề thi thử, sau đây chúng ta sẽ đi xét một bài tập tổng quát để định hình được cách tư duy nhé!
Bài toán: Điện áp giữa hai cực của một trạm phát điện cần tăng lên bao nhiêu lần để giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện $n^2$ lần. Biết rằng công suất truyền đến tải tiêu thụ không đổi. Và khi chưa tăng điện áp thì độ giảm thế trên đường dây tải điện bằng $a$ lần điện áp giữa hai cực của trạm phát điện. Coi dòng điện trong mạch luôn cùng pha với điện áp.
Lời giải: Gọi $U, \Delta U_1, U_1 $ là điện áp nguồn độ sụt áp trên đường dây và điện áp nơi tiêu thụ trước khi thay đổi và $U^{'} , \Delta U_2$ là điện áp nguồn sau khi thay đổi và độ sụt áp trên đường dây sau khi thay đổi.
Theo giả thiết ta có :$P_{hp1}=n^2 P_{hp2} \Rightarrow \dfrac{I_1}{I_2}=n (1)$
Độ giảm thế trên đường dây tải điện bằng $a$ lần điện áp giữa hai cực của trạm phát điện:
$\begin{array}{l}
\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{\Delta {U_1} = a{U_1}}\\
{U = {U_1} + \Delta {U_1}}
\end{array}} \right. \Rightarrow \Delta {U_1} = \frac{a}{{a + 1}}U\\
\Delta {U_1} = {I_1}. R = \frac{a}{{a + 1}}U\\
\Delta {U_2} = {I_2}. R = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}}.{I_1}. R = \frac{a}{{n\left( {\begin{array}{*{20}{c}}
{a + 1}
\end{array}} \right)}}U
\end{array}$
Công suất truyền đến tải tiêu thụ không đổi
$\Leftrightarrow P_1=P_2 \Leftrightarrow \begin{pmatrix}
U-\Delta U_1
\end{pmatrix}I_1=\begin{pmatrix}
U'-\Delta U_2
\end{pmatrix}I_2$$ \Rightarrow\begin{pmatrix}
U-\dfrac{a}{a+1}. U
\end{pmatrix}\dfrac{I_1}{I_2}=U'- \dfrac{
a}{n\begin{pmatrix}
a+1
\end{pmatrix}}U \Rightarrow \boxed{U'=\dfrac{n^2+a}{n\begin{pmatrix}
a+1
\end{pmatrix}}}$
 
f biến thiênBài toán cực trị có f biến thiên
Bài toán: Cho đoạn mạch $AB$ gồm điện trở $R$, tụ $C$, cuộn dây $(r,L)$ mắc nối tiếp theo thứ tự đó.Gọi $M$ là điểm nằm giữa tụ $C$ và cuộn dây. Đặt hai đầu một nguồn có $U=const$, $f$ thay đổi được.Biết $r=\dfrac{R}{2}$ , tìm $f$ để $U_{MB}$ nhỏ nhất.
 
lvcat đã viết:
Cho đoạn mạch $AB$ gồm điện trở $R$, tụ $C$, cuộn dây $(r,L)$ mắc nối tiếp theo thứ tự đó.Gọi $M$ là điểm nằm giữa tụ $C$ và cuộn dây. Đặt 2 đầu 1 nguồn có $U=const, f$ thay đổi được.Biết $r=\dfrac{R}{2}$ , tìm f để $U_{MB}$ nhỏ nhất.
Lời giải:
Ta có
$U^2=U_{R,r}^2+(U_L-U_C)^2$
$=U_R^2+2U_RU_r +U_{MB}^2$
$=2U_{R}^2+U_{MB}^2$
Để $U_{MB}$ nhỏ nhất thì $U_R$ lớn nhất
$\Rightarrow$ mạch cộng hưởng .Chứng minh:
$U_R=\dfrac{U}{Z}.R=\dfrac{U.R}{\sqrt{(R+r)^2+(Z_L-Z_C)^2}} =\dfrac{U.R}{\sqrt{\dfrac{9}{4}.R^2+(Z_L-Z_C)^2}} $
$\Rightarrow U_R \le \dfrac{U.R}{\dfrac{3}{2}.R}=\dfrac{2U}{3}$
$\Rightarrow U_R$ lớn nhất khi $Z_L=Z_C$, hay khi mạch cộng hưởng

$$\Rightarrow \boxed{f=\dfrac{1}{2\pi\sqrt{LC}}}$$
 

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
11,719
Bài viết
51,333
Thành viên
29,700
Thành viên mới nhất
thuthov246

Members online

Top