Diễn đàn Vật lí phổ thông

Diễn đàn Vật lí phổ thông, giải đáp thắc mắc, luyện thi Đại học Vật lí.

Chọn diễn đàn thảo luận

  1. Vật lí 12
  2. Vật lí 11
  3. Vật lí 10
Tính chu kỳ của con lắc khi đặt trong điện trường
Bài toán
Vật nặng của một con lắc đơn bị nhiễm điện dương và đặt trong điện trường đều, cường độ điện trường có độ lớn $E$ không đổi. Nếu vectơ cường độ điện trường có phương thẳng đứng hướng xuống thì con lắc dao động điều hoà với chu kì $1,6854$s. Nếu vectơ cường độ điện trường có phương thẳng đứng hướng lên, độ lớn vẫn là $E$ thì con lắc dao động điều hoà với chu kì $2,599$s. Nếu con lắc không tích điện thì nó sẽ dao động với chu kì là:
A. $1,8564$s
B. $1,8517$s
C. $1,9998$s
D. $1,9244$s
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
tanpopo_yuki_137 đã viết:
Mình nghĩ bài này phải cho giá trị của g thì mới tính được và từ đó tính T chứ nhỉ :grin:
Thường thì trong các bài toán, nếu không nói gì thêm ta lấy $g=10m/s^2$ mà bạn
 
ruocchua1402 đã viết:
Bài toán
Vật nặng của một con lắc đơn bị nhiễm điện dương và đặt trong điện trường đều,cường độ điện trường có độ lớn $E$ không đổi.Nếu vectơ cường độ điện trường có phương thẳng đứng hướng xuống thì con lắc dao động điều hoà với chu kì $1,6854$s.Nếu vectơ cường độ điện trường có phương thẳng đứng hướng lên,độ lớn vẫn là $E$ thì con lắc dao động điều hoà với chu kì $2,599$s.Nếu con lắc không tích điện thì nó sẽ dao động với chu kì là:
A. $1,8564$s
B. $1,8517$s
C. $1,9998$s
D. $1,9244$s
Lời giải
Ta có:
$\begin{cases}
\dfrac{1}{T^2}=\dfrac{1}{4 \pi ^2}.\dfrac{g}{l}\\
\dfrac{1}{T_1 ^2}=\dfrac{1}{4 \pi ^2}.\dfrac{g+a}{l}\left(1\right)\\
\dfrac{1}{T_2 ^2}=\dfrac{1}{4 \pi ^2}.\dfrac{g-a}{l}\left(2\right)
\end{cases}$. Lấy $\left(1\right) +\left(2\right)$ ta có $\boxed{\dfrac{1}{T_1 ^2}+\dfrac{1}{T_2 ^2}=\dfrac{2}{T^2}} \to \boxed{f=\sqrt{\dfrac{f_1 ^2 +f_2 ^2}{2}}}$
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Chấm "cấp độ" học hành của bạn
Chấm "cấp độ" học hành của bạn[font=Times New Roman, Georgia, serif][/font][font=Times New Roman, Georgia, serif]
Bạn đang thuộc cấp độ nào nhỉ?​
[/font]
[font=Times New Roman, Georgia, serif]
Cấp độ 1: Chơi giỏi, học cũng siêu (xếp hạng 5 sao)Đây là cấp độ cao nhất, thể hiện việc học hành chăm chỉ, nghiêm túc nhất. Học ra học, chơi ra chơi.Biểu hiện:Trên lớp: Chăm chú nghe giảng, hăng hái xây dựng bài, hoàn thành tất cả các bài tập trước khi đến lớp.Tần suất học thêm: Khá ít hoặc không có, chủ yếu là dành thời gian cho việc tự học.Ở nhà: Có thời gian biểu phù hợp cho việc học, tập trung cao độ trong khi học bài, không bị phân tâm, bị tác động nhiều bởi yếu tố ngoại cảnh (gia đình, bạn bè, "gà bông",…).Thường được mọi người nhận xét: Giỏi thật, xuất sắc, toàn tài… toàn điều hay ý đẹp. Nhưng cũng hay bị ghen tị hoặc nghi ngờ: "Số may mắn nên chẳng cần học cũng đạt điểm cao, được thầy cô nâng đỡ chứ gì…".
Teen thuộc tuýp này: Rất sôi nổi, hòa đồng. Họ học không quá nhiều nhưng luôn đạt kết quả cao, ngoài ra, họ còn tham gia các hoạt động, phong trào đoàn đội, thể dục thể thao… Họ rất ít khi than thở vì có quá nhiều việc để làm, chẳng mấy khi nhăn mặt khi gặp bài khó. Mọi việc qua tay họ đều rất dễ dàng, trôi chảy. Nói chung, teen cấp độ 1 là hình mẫu hoàn hảo nhất đối với teen.Bí quyết thành công chính là: Biết sắp xếp, phân bổ quỹ thời gian một cách khoa học, phân biệt rạch ròi giữa việc học và chơi. Ngoài ra, chỉ số IQ, EQ cao cũng là một lợi thế quan trọng.Cấp độ 2: Những con ong chăm chỉ (xếp hạng 4 sao)Thời gian học của teen ở cấp độ này là nhiều nhất nhưng kết quả không phải là tốt nhất.Biểu hiện:Trên lớp: Chỉ học những môn mình thích, những môn khác bị phớt lờ không thương tiếc. Có lúc rất chăm chỉ, cũng có lúc rất lười (trong tiết học của những môn không liên quan).Học thêm: Khá nhiều đấy, gần như kín lịch cả tuần.Ở nhà: Cũng chỉ có học, học và học, có thể chong đèn thâu đêm suốt sáng. Thời gian ngủ nghỉ cực ít, việc tham gia các hoạt động tập thể hầu như là không.Đặc điểm của teen 4 sao: Rất chăm chỉ, ngoan ngoãn, nhưng hơi u lỳ, thiếu năng động. Đối với họ học hành là ưu tiên số 1. Họ cố gắng bằng mọi giá để đạt được mục tiêu, tuy nhiên điều đó lại diễn ra ở mức thái quá, đến nỗi lắm lúc không màng tới xung quanh (hơi nghiêm trọng à nha!).Mức độ thành công: Không quá cao. Kiến thức các bạn ý nhiều nhưng không nắm chắc, điểm thi trầy trật, lúc thấp lúc cao, lực học không đồng đều giữa các môn. Kết quả thi thường không được như dự kiến, đôi lúc thấp không ngờ (bệnh chủ quan và tâm lí không ổn định đây mà).Cấp độ 3: Học hành ư? Nhàng nhàng thôi (xếp loại 3 sao)Biểu hiện:Trên lớp: Khá chăm chú nghe giảng nhưng không tập trung cho lắm. Học đều hầu hết các môn. Lực học khá, điểm trung bình môn cao, nhưng lượng kiến thức không đủ để đảm bảo chiến thắng tuyệt đối trong những kỳ thi quan trọng.Mức độ học thêm: Chỉ bằng với cấp độ 1.Ở nhà: Thời gian học không quá nhiều, vẫn có thời gian xem phim, đi chơi, tụ tập bạn bè…Mọi người đánh giá: "Học khá, đại học hả: chắc là cũng vào được thôi". Nếu trượt thì mọi người sẽ hoài nghi: "Học được thế mà trượt".Đặc điểm của teen cấp độ 3: Mọi thứ đều ở mức trung bình, học và chơi đều không quá giỏi. Có định hướng, mục tiêu phấn đấu tuy nhiên chỉ dừng lại ở mức độ nói, khả năng thực hành chưa cao, đôi khi rất quyết tâm, nhưng cũng chẳng thiếu lúc chán nản, buông xuôi mọi việc.Độ thành công: Sẽ cao hơn cấp độ 2 nếu có thêm sự may mắn (được nhắc bài, hay học tủ mà trúng chẳng hạn), mấp mé giữa ranh giới đỗ và trượt, điểm thi đại học thường cao hơn mức điểm sàn một chút.Cấp độ 4: Vua học thêm (xếp loại 3 sao)Biểu hiện: Trên lớp: Tỏ ra rất chăm chú nhưng thực chất thì không lĩnh hội được mấy. Điểm chỉ ở mức trung bình khá. Rất hay than ngắn thở dài, lo nhiều hơn học. Luôn đổ lỗi cho hoàn cảnh (ốm đau bệnh tật, gia cảnh nghèo khó…), rất dễ bị tác động bởi những yếu tố xung quanh.Tần suất học thêm: Nhiều nhất trong các nhóm. Học thêm ở trường, ở trung tâm, học gia sư… lúc nào cũng chỉ thấy học thêm và học thêm, với lí do: học thầy cô nào cũng thấy hay, không học thêm sao giỏi được. Nhưng rốt cục chỉ là học cho có, kiến thức họ lượm về rất nhiều nhưng không nạp hết được vào bộ nhớ nên thường bị xếp xó.Ở nhà: Vì học thêm nhiều nên thời gian tự học rất ít. Nếu có thời gian thì học không hiệu quả, luôn bị phân tâm…Mọi người xung quanh nhận xét: “Học thêm nhiều thế không biết có đỗ đạt gì hay không?…Nhận dạng teen: “Học nhà thì nhác, học trường, học lò thì siêng”. Các teen gặp vấn đề về kĩ năng tiếp thu bài, quản lí thời gian học tập, vui chơi. Chỉ số IQ không được cao cho lắm.Mức độ thành công: rất thấp, điểm số chỉ ở mức trung bình khá. Kết quả thi đại học: từ mức điểm sàn trở xuống.
Cấp độ 5: Những phần tử anti học tập (xếp loại 1 sao trở xuống)Biểu hiện: Ở nhà hay ở lớp cũng như nhau: học ít chơi nhiều, nhìn thấy sách vở đã thấy ngán, thậm chí hoa mắt chóng mặt. Là những con "sâu đo", những cỗ máy gật gù trong lớp.Tần suất học thêm: Rất ít, hoặc không có.Đặc điểm teen: Pha tạp những teen học giỏi lẫn học kém. Khuyết điểm lớn nhất của các bạn ấy là không có hứng thú, động lực học tập. Họ đến trường một cách chống chế, chỉ mong hết tiết rồi về. Nguồn vui lớn nhất ở trường chính là bỏ giờ, trốn tiết, buôn chuyện, đánh bài…Mức độ thành công: Thấp nhất. Mục đích học của những teen này chủ yếu là để lấy bằng tốt nghiệp và do gia đình thúc ép. Tương lai của “hội lười” rất mờ mịt, chẳng biết sau này sẽ học gì, làm gì (trừ trường hợp đã có định hướng sẵn cho bản thân).​
[/font]
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
Tính động năng của con lắc thứ hai
Bài toán : Hai con lắc lò xo giống nhau (vật có cùng khối lượng $m$,lò xo có cùng độ cứng $k$ ).Kích thích chi hai con lắc dao động điều hòa với biên độ lần lượt là nA , A (với $n >0$ và nguyên ) dao động cùng pha.Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng cảu hai con lắc.Khi động năng của con lắc thứ nhất là $a$ ($a>0$) thì thế năng của con lắc thứ hai là $b$ ($b >0$).Khi thế năng của con lắc thứ nhất là b thì động năng của con lắc thứ hai là:
A. $\displaystyle \dfrac{a+b(n^2-1)}{n^2}$
B. $\displaystyle \dfrac{a+b(n^2+1)}{n^2}$
C. $\displaystyle \dfrac{b+a(n^2-1)}{n^2}$
D. $ \displaystyle \dfrac{b+a(n^2+1)}{n^2}$
 
Bài toán : Hai con lắc lò xo giống nhau (vật có cùng khối lượng $m$, lò xo có cùng độ cứng $k$ ). Kích thích chi hai con lắc dao động điều hòa với biên độ lần lượt là nA, A (với $n >0$ và nguyên ) dao động cùng pha. Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng cảu hai con lắc. Khi động năng của con lắc thứ nhất là $a$ ($a>0$) thì thế năng của con lắc thứ hai là $b$ ($b >0$). Khi thế năng của con lắc thứ nhất là b thì động năng của con lắc thứ hai là:
A. $\displaystyle \dfrac{a+b\left(n^2-1\right)}{n^2}$
B. $\displaystyle \dfrac{a+b\left(n^2+1\right)}{n^2}$
C. $\displaystyle \dfrac{b+a\left(n^2-1\right)}{n^2}$
D. $ \displaystyle \dfrac{b+a\left(n^2+1\right)}{n^2}$
Lời giải:
Không mất tính tổng quát, g/s phương trình dao động của hai con lắc lần luợt là :
$$\begin{cases}
x_1=nA\cos \left(\omega t +\varphi \right) \\
x_2=A\cos \left(\omega t +\varphi \right)
\end{cases} \Rightarrow x_1=nx_2$$
Từ đó ta có $W_1=n^2 W_2$ và $W_{t1}=n^2 W_{t2}$
  • $W_{t2}=b \Rightarrow W_{t1}=n^2 b \Rightarrow W_1=a+n^2b \Rightarrow W_2=\dfrac{a+n^2b}{n^2}$
  • $W_{t1}=b \Rightarrow W_{t2}=\dfrac{b}{n^2} \Rightarrow \boxed {W_{d2}=\dfrac{a+b\left(n^2-1\right)}{n^2}}$
 
Tell Me Why - Touliver Produce
Tính cường độ điện trường tại $C$ của tam giác $ABC$
Bài toán
Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, $AB=4cm$, $AC=3cm$.Tại $A$ đặt $q_{1}=-2,7.10^{-9}C$, tại $B$ đặt $q_{2}$.Biết $\overrightarrow{E_{c}}$ tại $C$ có phương song song với $AB$.Tìm $\overrightarrow{E_{c}}$ và $q_{2}$
Em không biết đặt tiêu đề có gì anh sữa , em sẽ làm theo . Thân :D :D
 
duypro09 đã viết:
Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, $AB=4cm$, $AC=3cm$.Tại $A$ đặt $q_{1}=-2,7.10^{-9}C$, tại $B$ đặt $q_{2}$.Biết $\overrightarrow{E_{c}}$ tại $C$ có phương song song với $AB$.Tìm $\overrightarrow{E_{c}}$ và $q_{2}$
Em không biết đặt tiêu đề có gì anh sữa , em sẽ làm theo . Thân :D :D
Lời giải
Các bạn tự vẽ hình ra nhé.
Vì tại $A$ đặt điện tích âm, nên $\overrightarrow{E_{1}}$ do điện tích tại $A$ gây ra sẽ có chiều từ $C$ đến $A$. $\overrightarrow{E_{c}}$ chính là vécto cường độ điện trường tổng hợp tại $C$, do $q_1, \ q_2$ gây ra.$\overrightarrow{E_{c}}$ tại $C$ có phương song song với $AB$, mà $\overrightarrow{E_{1}}$ có chiều từ $C$ đến $A$, nên $\overrightarrow{E_{2}}$ do $q_2$ gây ra có chiều từ $B$ đến $C$ (theo quy tắc hình bình hành với $\overrightarrow{E_{c}}$ là đường chéo).
Ta có
$\bullet {{E}_{1}}=\dfrac{k\left| {{q}_{1}} \right|}{A{{C}^{2}}}.$
$\bullet \tan \left( ABC \right)=\dfrac{AC}{AB}=\dfrac{{{E}_{1}}}{{{E}_{C}}} \\ \Rightarrow \ \boxed{{{E}_{C}}=\dfrac{k\left| {{q}_{1}} \right|AB}{A{{C}^{3}}}}$
$\bullet {{E}_{2}}=\sqrt{E_{C}^{2}+E_{1}^{2}}=\dfrac{k\left| {{q}_{1}} \right|}{A{{C}^{2}}}\sqrt{1+{{\left( \dfrac{AB}{AC} \right)}^{2}}}\Rightarrow \left| {{q}_{2}} \right|=\dfrac{B{{C}^{2}}.{{E}_{2}}}{k} \\ \\ \Rightarrow \boxed{\left| {{q}_{2}} \right|=\left| {{q}_{1}} \right|\sqrt{{{\left[ 1+{{\left( \dfrac{AB}{AC} \right)}^{2}} \right]}^{3}}}}$​
Vì $\overrightarrow{E_{2}}$ do $q_2$ gây ra có chiều từ $B$ đến $C$ nên $q_2 > 0$. Từ đó suy ra kết quả bài toán. $\blacksquare$
 
Cường độ điện trường do các vật tích điện có kích thước đối xứng tạo nên
Bài 1: Tính cường độ điện trường gây ra bởi hai bản kim loại rộng, đặt song song, tích điện với điện tích trái dấu có mật độ điện tích là $+ \sigma $ và $- \sigma $.

Bài 2: Xác định cường độ điện trường gây bởi một dây dẫn thẳng dài vô hạn tích điện dương điều với mật độ điện tích là $\lambda=3.10^6\dfrac{C}{m}$ tại điểm $M$ cách dây khoảng $r=10cm$. Biết hằng số điện $\varepsilon_0 =\dfrac{1}{4 \pi 9 10^9}\dfrac{C^2}{N m^2}.$
 
hohoangviet đã viết:
Bài 1: Tính cường độ điện trường gây ra bởi hai bản kim loại rộng, đặt song song, tích điện với điện tích trái dấu có mật độ điện tích là $+ \sigma $ và $- \sigma $.
Lời giải
- Trước hết, tính cường độ điện trường do một mặt kim loại rộng (vô hạn) gây ra.
- Vì mặt phẳng rộng vô hạn nên bất kì đường thẳng nào vuông góc với mặt cũng có thể coi là trục đối xứng hệ điện tích. Từ đó suy ra các vecto cường độ điện trường ở mọi điểm ngoài mặt phẳng đều song song với nhau và vuông góc với mặt phẳng, có độ lớn bằng nhau, hướng ra xa mặt phẳng nếu nó tích điện dương, hướng về phía mặt phẳng nếu nó tích điện âm. Như vậy, mỗi nửa không gian 2 bên mặt phẳng tích điện, điện trường là đều.
- Chọn mặt Gauss là mặt của một hình trụ.
- Chọn chiều dương pháp tuyến hướng ra ngoài mặt Gauss.
- Vì pháp tuyến mặt xung quanh vuông góc đường sức, nên điện thông qua mặt bên bằng không. Từ đó suy ra điện thông toàn phần qua mặt Gauss bằng điện thông qua hai đáy. Do đó, theo định lí Gauss, ta có $${{\phi }_{E}}=E.2S=\dfrac{q}{{{\varepsilon }_{0}}}=\dfrac{\sigma S}{{{\varepsilon }_{0}}}\Rightarrow \boxed{E=\dfrac{\sigma }{2{{\varepsilon }_{0}}}}.$$ Quay trở lại bài toán, ta có:
- Nếu xét một điểm nằm trong khoảng không gian giữa hai mặt phẳng, thì cường độ điện trường tại điểm đó là : $$E={{E}_{+\sigma }}+{{E}_{-\sigma }}=\dfrac{\sigma }{2{{\varepsilon }_{0}}}+\dfrac{\sigma }{2{{\varepsilon }_{0}}}=\dfrac{\sigma }{{{\varepsilon }_{0}}}.$$
- Nếu xét một điểm nằm ngoài khoảng không gian giữa hai mặt phẳng, thì cường độ điện trường tại điểm đó là : $$E={{E}_{+\sigma }}-{{E}_{-\sigma }}=\dfrac{\sigma }{2{{\varepsilon }_{0}}}-\dfrac{\sigma }{2{{\varepsilon }_{0}}}=0.$$
Bài toán được giải quyết. $\blacksquare$
 
Last edited:
hohoangviet đã viết:
Bài 2: Xác định cường độ điện trường gây bởi một dây dẫn thẳng dài vô hạn tích điện dương điều với mật độ điện tích là $\lambda=3.10^6\dfrac{C}{m}$ tại điểm $M$ cách dây khoảng $r=10cm$. Biết hằng số điện $E_0 =\dfrac{1}{4 \pi 9 10^9}\dfrac{C^2}{N m^2}.$
Chọn mặt Gauss là mặt trụ bán kính đúng bằng $r$ và chiều cao $h$, trục đi qua tâm trùng với dây dẫn thẳng dài vô hạn. Theo định lí Gauss, ta có $${{\phi }_{E}}=\dfrac{q}{{{\varepsilon }_{0}}}\Rightarrow E. 2\pi rh=\dfrac{\lambda h}{{{\varepsilon }_{0}}}\Rightarrow \boxed{E=\dfrac{\lambda }{2\pi {{\varepsilon }_{0}}r}.}$$ Thay số vào là xong. $\blacksquare$
 
Dùng giãn đồ vectơ tính hệ số công suất của toàn mạch
Bài toán
Trên đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh có bốn điểm theo đúng thứ tự A, M, N và B. Giữa hai điểm A và M chỉ có điện trở thuần, giữa hai điểm M và N chỉ có cuộn dây, giữa 2 điểm N và B chỉ có tụ điện. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp 175 V – 50 Hz thì điện áp hiệu dụng trên đoạn AM là 25 (V), trên đoạn MN là 25 (V) và trên đoạn NB là 175 (V). Tính hệ số công suất của toàn mạch ?
 
hohoangviet đã viết:
Bài toánTrên đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh có bốn điểm theo đúng thứ tự A, M, N và B. Giữa hai điểm A và M chỉ có điện trở thuần, giữa hai điểm M và N chỉ có cuộn dây, giữa 2 điểm N và B chỉ có tụ điện. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp 175 V – 50 Hz thì điện áp hiệu dụng trên đoạn AM là 25 (V), trên đoạn MN là 25 (V) và trên đoạn NB là 175 (V). Tính hệ số công suất của toàn mạch ?
Lời giải : Giản đồ các bạn tự vẽ.
Gọi $\widehat{ABN}=\alpha \Rightarrow \widehat{AMN}=\pi -\alpha $
Áp dụng định lý côsin trong tam giác ta có :
$U_{AN}^2=U_{AM}^2+U_{MN}^2-2U_{AM}.U_{NM}.\cos \left(\pi -\alpha\right)=U_{AB}^2+U_{NB}^2-2U_{AB}.U_{NB}.\cos \alpha $$\Leftrightarrow U_{AM}^2 (1+\cos \alpha)=U_{AB}^2(1-\cos \alpha) \Rightarrow \cos \alpha =0,8 $
$\Rightarrow$ hệ số công suất của đoạn mạch là $\boxed{\cos \varphi=\sqrt{1-\cos^2 \alpha }=0,6}$
 
Quả cầu dao động, khi đi qua VTCB thì đứt dây.
Bài toán: Một quả cầu có kích thước nhỏ và có khối lượng $m$, được treo dưới một sợi dây mảnh, không dãn có chiều dài $1m$, điểm treo cách mặt đất nằm ngang $2m$. Đưa quả cầu ra khỏi vị trí cân bằng O sao cho sợi dây lập với phương thẳng đứng một góc $10^{o} $, rồi buông nhẹ cho chuyển động. Bỏ qua lực cản của môi trường và lấy $g=10m/s^{2} $. Nếu khi qua vị trí cân bằng dây đứt thì quả cầu chạm đất ở điểm C cách đường thẳng đứng đi qua điểm treo bao nhiêu?
A. $0,8\sqrt{17} m$
B. $0,63m$
C. $0,49m$
D. $0,25m$
 
Lil.Tee đã viết:
Một quả cầu có kích thước nhỏ và có khối lượng $m$, được treo dưới một sợi dây mảnh, không dãn có chiều dài $1m$, điểm treo cách mặt đất nằm ngang $2m$. Đưa quả cầu ra khỏi vị trí cân bằng O sao cho sợi dây lập với phương thẳng đứng một góc $10^{o} $, rồi buông nhẹ cho chuyển động. Bỏ qua lực cản của môi trường và lấy $g=10m/s^{2} $. Nếu khi qua vị trí cân bằng dây đứt thì quả cầu chạm đất ở điểm C cách đường thẳng đứng đi qua điểm treo bao nhiêu?

A.$0,8\sqrt{17} m$
B.$0,63m$
C. $0,49m$
D.$0,25m$

Lời Giải

Có thể coi đây là bài toán ném ngang vật với$ v_0 =v_{max}=\sqrt{2gl(1-\cos\alpha_0)}.$
Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống dưới.
Ta có
$x=v_0t \Rightarrow t=\dfrac{x}{v_0}$
$y=\dfrac{gt^2}{2}=\dfrac{g.x^2}{2.v_0}=\dfrac{g.x^2}{2.2.g.l.(1-\cos\alpha_0)}=\dfrac{x^2}{4.l.(1-\cos\alpha)}$
$\Rightarrow |x|=2\sqrt{y.l(1-\cos\alpha_0)}$
Khi vật cham đất tức là $y =2-1 =1 m$
Thay các số liệu vào biểu thức trên tính được
$x\approx 0,25 m$
Chọn D
 
Bài toán xác định điểm cực đại trên đường tròn thỏa mãn yêu cầu cho trước.
Bài toán :
Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp $A$ và $B$ cách nhau $10cm$ dao động theo phương vuông góc với mặt nước theo các phương trình $u_1=u_2=3 \cos (20\pi t+ \pi ) \,\,(cm).$ Cho vận tốc truyền sóng trên mặt nước là $10 \,cm/s.$ Xét đường tròn trên mặt nước có tâm là trung điểm $I$ của đoạn $AB,$ và có đường kính bằng $4\, cm.$ Số điểm dao động cực đại trên đường tròn đó là
A. 16
B. 12
C. 18
D. 14
 
dzitxiem đã viết:
Bài toán :
Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp $A$ và $B$ cách nhau $10cm$ dao động theo phương vuông góc với mặt nước theo các phương trình $u_1=u_2=3 \cos (20\pi t+ \pi ) \,\,(cm).$ Cho vận tốc truyền sóng trên mặt nước là $10 \,cm/s.$ Xét đường tròn trên mặt nước có tâm là trung điểm $I$ của đoạn $AB,$ và có đường kính bằng $4\, cm.$ Số điểm dao động cực đại trên đường tròn đó là
$A. \, 16 \quad \quad \quad$
$ B. \, 12 \quad \quad \quad$
$ C. \,18 \quad \quad \quad $
$D. \,14.$
Mod: Bạn hãy đọc nội quy post bài nhé,thân!
Lời giải:
Ta có: $\lambda=\dfrac{v}{f}=1cm$​
\[ 3-7 \le k.\lambda \le 7-3\]​
Suy ra: $ -4 \le k \le 4$​
Có 7 điểm nằm giữa 2 điểm M,N(là giao đường tròn với AB) và 2 điểm M,N cũng là điểm cực đại nên có tổng cộng:​
\[ 7.2+2=16\]​
Chọn $A$​
 
Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại trên đường tròn
Bài toán
Trên mặt nước có hai nguồn sóng cơ A và B cách nhau 15cm dao động cùng pha cùng tần số theo phương góc vuông góc mặt nước. Điểm M nằm trên AB cách O 1,5cm. là điểm gần O nhất dao động với biên độ cực đại. Trên đường tròn tâm O đường kính 20cm, số điểm dao động với biên độ cực đại là :
A. 18
B. 20
C. 22
D. 19
 
Re: Tìm số điiểm dao động với biên độ cực đại trên đường tròn

lvcat đã viết:
Bài toán:Trên mặt nước có hai nguồn sóng cơ A và B cách nhau 15cm dao động cùng pha cùng tần số theo phương góc vuông góc mặt nước. Điểm M nằm trên AB cách O 1,5cm. là điểm gần O nhất dao động với biên độ cực đại. Trên đường tròn tâm O đường kính 20cm, số điểm dao động với biên độ cực đại là :
A. 18
B. 20
C. 22
D. 19
Do A,B cùng pha nên O dao động với biên độ cực đại. Trên AB, 2 điểm dao động cực đại liên tiếp cách nhau $\dfrac{\lambda}{2} \Rightarrow \lambda = 3 cm$
Do $AB=15 cm <20$ nên số điểm dao động với biên độ cực đại trên (O) gấp đôi số điếm dao động với biên độ cực đại trên AB.
Ta có
$\dfrac{l}{\lambda} <k < \dfrac{l}{\lambda}$
Chứng minh công thức
http://vatliphothong.vn/viewtopic.php?f=20&t=172
$\Rightarrow -5<k<5$
$\Rightarrow$ có 9 giá trị k thỏa mãn $\Rightarrow$ có 18 điểm dao động với biên độ cực đại trên (O)

==========

Công thức tính nhanh số cực đại trên phương truyền sóng với 2 nguồn cùng pha
+ Nếu $l\ne k\lambda$
$n=2[\dfrac{l}{\lambda}]+1$
+nếu $l= k\lambda$
$n=2[\dfrac{l}{\lambda}]-1$
Nguyên nhân
Lil.Tee đã viết:
Chú ý là ta không tính cực đại đi qua nguồn, vì nguồn là nơi phát sóng ra, không chịu ảnh hưởng của giao thoa.
.
 
Tìm khối lượng và độ cao của lò xo 3 để 3 vật luôn thẳng hàng
Bài toán: Có 3 lò xo có cùng độ dài tự nhiên, có độ cứng lần lượt là $k_{1} =k;k_{2} =2k;k_{3} =4k$. Ba lò xo được treo trên cùng một mặt phẳng thẳng đứng tại 3 điểm $A,B,C$ trên cùng đường thẳng nằm ngang với $AB=BC$. Lần lượt treo vào lò xo 1 và 2 các vật có khối lượng $m_{1} =m;m_{2} =2m$, từ vị trí cân bằng nâng vật $m_{1} ;m_{2} $ lên những đoạn $A_{1} =a,$và$A_{2} =2a$. Hỏi phải treo vật $m_{3} ,$ ở lò xo thứ 3 có khối lượng bao nhiêu theo $m$ và nâng vật $m_{3} $ đến độ cao $A_{3} $ bằng bao nhiêu theo $a$ để khi đồng thời thả nhẹ cả ba vật thì trong quá trình dao động cả ba vật luôn thẳng hàng?
A. $m_{3} =1,5m;A_{3} =1,5a.$
B. $m_{3} =4m;A_{3} =3a.$
C. $m_{3} =3m;A_{3} =4a.$
D. $m_{3} =4m;A_{3} =4a.$
 
thehiep đã viết:
Bài toán: Có 3 lò xo có cùng độ dài tự nhiên, có độ cứng lần lượt là $k_{1} =k;k_{2} =2k;k_{3} =4k$. Ba lò xo được treo trên cùng một mặt phẳng thẳng đứng tại 3 điểm $A,B,C$ trên cùng đường thẳng nằm ngang với $AB=BC$. Lần lượt treo vào lò xo 1 và 2 các vật có khối lượng $m_{1} =m;m_{2} =2m$, từ vị trí cân bằng nâng vật $m_{1} ;m_{2} $ lên những đoạn $A_{1} =a,$và$A_{2} =2a$. Hỏi phải treo vật $m_{3} ,$ ở lò xo thứ 3 có khối lượng bao nhiêu theo $m$ và nâng vật $m_{3} $ đến độ cao $A_{3} $ bằng bao nhiêu theo $a$ để khi đồng thời thả nhẹ cả ba vật thì trong quá trình dao động cả ba vật luôn thẳng hàng?

A. $m_{3} =1,5m;A_{3} =1,5a.$
B. $m_{3} =4m;A_{3} =3a.$
C. $m_{3} =3m;A_{3} =4a.$
D. $m_{3} =4m;A_{3} =4a.$
Chọn đáp án $B$
Mình suy luận thế này.
Thứ nhất nếu trong quá trình vậy chuyển động mà 3 vật luôn thẳng hàng thì $\omega_1=\omega_2=\omega_3$
Như vậy ra suy ra $m_3=4m$
Mặt khác vị trí ban đầu vật cũng phải thẳng hàng, vì lò xo có cùng chiều dài nên cần đưa vật lên vị trí 3a để 3 điểm ban đầu thẳng hàng.
Bạn thử tìm xem có sai sót trong cách lập luận trên không?
 
Bài tập - Dòng điện trong chân không
Bài 1: Khi bị đốt nóng, catốt của một ống tia catốt phát ra $ 1,8.10^{16}$ electron mỗi giây. Khi đặt vào hai cực của ống một hiệu điện thế U=400V thì tất cả các electron phát ra sẽ đến được anôt. Biết $e=1,6.10^{-19}C$. Tìm cường độ dòng anôt cực đại .
ĐS: $29mA.$

Bài 2:
Đặc tuyến vôn-ampe của một điôt chân không biễu diễn bởi hệ thức : $I=aU+bU^2$ với $ a=0,15 mA/V,b=0,005mA/V^2;I $ là cường độ dòng điện qua điôt, U là hiệu điện thế giữa A và K . Điôt mắc vào một nguồn có $\xi =120V,r=0$; nối tiếp với điện trở $R=20K\Omega$. Tính cường độ dòng điện qua điôt.
ĐS: $5mA.$
 
Bài tập - Dòng điện trong kim loại
Bài 1: Tìm hệ số điện trở của dây dẫn ở nhiệt độ $t_1=20^0C$ dây có điện trở $R_1=100\Omega$, ở nhiệt độ $t_2=240^0C$ dây có điện trở $R_2=200 \Omega$
ĐS: $5.10^{-3}K^{-1}$

Bài 2: Ở $0^0C$ điện trở 1 dây dẫn A nhỏ hơn điện trở dây dẫn B n lần và nhỏ hơn điện trở dây dẫn C m lần. Hệ số nhiệt điện trở là $\alpha_A,\alpha_B,\alpha_C$. mắc nối tiếp 3 dây dẫn, hệ số nhiệt điện trở chung của 3 dây đó là bao nhiêu?
ĐS: $ \alpha = \dfrac{\alpha_A+n \alpha_B+m\alpha_C}{1+n+m}$
 
Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại trên đường tròn
Bài toán: Hai nguồn sóng kết hợp giống hệt nhau được đặt cách nhau một khoảng cách x trên đường kính của một vòng tròn bán kính R (x < R) và đối xứng qua tâm của vòng tròn. Biết rằng mỗi nguồn đều phát sóng có bước sóng λ và x = 6λ. Số điểm dao động cực đại trên vòng tròn là?
 
Xem các bình luận trước…
Đáp án đúng là $22$.
Chú ý là ta không tính cực đại đi qua nguồn, vì nguồn là nơi phát sóng ra, không chịu ảnh hưởng của giao thoa.
Như vậy ta có $-6<k<6$ suy ra có $11$ giá trị của $k$ thỏa mãn. Ứng mỗi giá trị $k$ sẽ có một đường cắt đường tròn tại hai điểm.
Vậy có $22$ điểm dao động với biên độ cực đại trên đường tròn.
 
Bài tập Điện năng và công suất điện. Định luật JUn-lenxơ
Bài 1: Một bếp điện có 3 đoạn dây điện trở. Nếu chỉ dùng dây 1, dây 2 hay dây 3 mắc vào lưới điện thì sau cùng khoảng thời gian $t_0=10$ phút, theo thứ tự mỗi dây đó đun sôi 1,5 lít; 1 lít; 0,5 lít. Hói sau bao nhiêu phút bếp điện đó đun sôi 1,5 lít nước nếu vẫn mắc và lưới điện như trên nhưng:
a) Cả 3 đoạn dây nối tiếp.
b) Cả 3 đoạn dây song song.
ĐS:
a) 55p
b) 5p

Bài 2: Một bàn ủi (120V-660W). Tính cường độ dòng điện và điện trở bàn ủi khi nó hoạt động ở các giá trị đó . Để giảm nhiệt độ bàn ủi người ta mắc nối tiếp bên ngoài bàn ủi 1 điện trở $r=2,4 \Omega$ rồi mắc vào mạng điện $U=120V$, khi đó công suất tiêu thụ của bàn ủi là 540W. Tính I qua bàn ủi, U của 2 đầu bàn ủi và điện trở của bàn ủi.
ĐS: $5,5A, 21,8 \Omega; 5A; 108V; 21,6 \Omega$

Bài 3: Một động cơ điện nhỏ có điện trở trong $r=2 \Omega$ khi hoạt động bình thường cần một hiệu điện thế U=9V và cường độ dòng điện I=0,75A .
a)Tính công suất tiêu thụ và hiệu suất của động cơ. Tính suất phản điện của động cơ khi hoạt động bình thường.
b) Khi động cơ bị kẹt không quay được, tính công suất tiêu thụ của động cơ, nếu hiệu điện thế đặt vào động cơ vần là U=9V . Hãy rút ra kết luận thực tế .
ĐS:
a/ 6,75W; 83,3%; 7,5V
b/ 40,5W
 
L biến thiênTìm $L$ để $U_{AM}$ không phụ thuộc $R$
Bài toán: Cho mạch A-M-B với đoạn AM chỉ chứa điện trở R và cuộn cảm thuần L có thể thay đổi được. Đoạn mạch MB chỉ chứa tụ điện có $C=\dfrac{1}{2\pi}.10^{-4}$ (F).Với $u_{AB}=100\sqrt{2}\cos{100\pi t}$. Giá trị của L để $U_{AM}$ không phụ thuộc vào $R$ và giá trị $U_{AM}$ bằng:
A. $\dfrac{1}{\pi};100V$
B. $\dfrac{1}{\pi};200V$
C. $\dfrac{2}{\pi};100V$
D. $\dfrac{1,5}{\pi};400V$
 
Lời giải
\[{U_{AM}} = \dfrac{{{U_{AB}}\sqrt {{R^2} + Z_L^2} }}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_c}} \right)}^2}} }} = \dfrac{{{U_{AB}}}}{{\sqrt {1 + \dfrac{{{Z_c}\left( {{Z_c} - 2{Z_L}} \right)}}{{{R^2} + Z_L^2}}} }}\]
Để $U_{AM}$ không phụ thuộc vào $R$ thì $Z_C=2Z_L$
Suy ra $Z_L=100 \Omega \Rightarrow L=\dfrac{1}{\pi}$
$U_{AM}=U_{AB}=100V$
Chọn $A$

Em thay số tinh hộ anh với, không thấy cái máy đâu. :grin:
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
11,828
Bài viết
51,562
Thành viên
32,641
Thành viên mới nhất
Phamhoa03021101@gmai

Members online

Top