Diễn đàn Vật lí phổ thông

Diễn đàn Vật lí phổ thông, giải đáp thắc mắc, luyện thi Đại học Vật lí.

Chọn diễn đàn thảo luận

  1. Vật lí 12
  2. Vật lí 11
  3. Vật lí 10
Xác định loại thấu kính và độ tụ
Bài toán
Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt $11cm$. Để đọc được sách đặt cách mắt $26cm$ người này cần đeo cách mắt $1cm$ kính loại gì và độ tụ bao nhiêu ?
A. Kính hội tụ và có $D=4dp$
B. Kính hội tụ và có $D=6dp$
C. Kính phân kỳ và có $D=-6dp$
D. Kính phân kỳ và có $D=-4dp$
 
C biến thiênTìm R và $Z_L $ khi C thay đổi
Bài toán
Cho đoạn mạch RLC nối tiếp có C thay đổi được . Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp $u=U \sqrt{2}\cos \left(100 \pi t\right)\left(V\right)$. Nếu có hai giá trị $C_1=\dfrac{1}{2 \pi }10^{-4} \left(F\right)$ và $C_2=\dfrac{1}{ \pi }10^{-4} \left(F\right)$ của tụ C có công suất của mạch bằng nhau nhưng cường độ dòng điện lệch pha nhau 1 góc $\dfrac{\pi }{3}$. Xác định R và $Z_L $ ?
A. $\ Z_L =150 \Omega , R \approx 86,6 \Omega $
B. $\ Z_L =120 \Omega , R\approx 24,5 \Omega $
C. $\ Z_L =150 \Omega , R=22 \Omega $
D. $\ Z_L =12 \Omega , R=5 \Omega $
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
hohoangviet đã viết:
Bài toán
Cho đoạn mạch RLC nối tiếp có C thay đổi được . Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp $u=U \sqrt{2}\cos(100 \pi t)(V)$. Nếu có hai giá trị $C_1=\dfrac{1}{2 \pi}10^{-4} (F)$ và $C_2=\dfrac{1}{ \pi}10^{-4} (F)$ của tụ C có công suất của mạch bằng nhau nhưng cường độ dòng điện lệch pha nhau 1 góc $\dfrac{\pi}{3}$. Xác định R và $Z_L $ ?
A. $\ Z_L =150 \Omega, R \approx 86,6 \Omega$
B. $\ Z_L =120 \Omega, R\approx 24,5 \Omega$
C. $\ Z_L =150 \Omega, R=22 \Omega$
D. $\ Z_L =12 \Omega, R=5 \Omega$
$Z_L = \dfrac{Z_{C_1} + Z_{C_2}}{2} = 150\Omega$

Hai trường hợp lệch pha nhau $\dfrac{\pi}{3}$ vẽ giãn đồ ta có thể tìm được $Z = 100V$
$\to R = 50\sqrt{3}$
Chọn A
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Tính giá trị hiệu dụng của suất điện động xoay chiều
Bài toán
Một khung dây dẹt hình chữ nhật gồm $200$ vòng, có các cạnh $15cm$ và $20cm$ quay đều trong từ trường
với vận tốc 1200 vòng/phút. Biêt từ trường đều có véctơ cả m ứng từ B vuông góc với trục quay
và $B=0,05T$. Giá trị hiệu dụng của suất điện động xoay chiều là:
A. $37,7V.$
B. $26,7V.$
C. $42,6V.$
D. $53,2V.$
 
sparkling_star đã viết:
Bài toán
Một khung dây dẹt hình chữ nhật gồm $200$ vòng, có các cạnh $15cm$ và $20cm$ quay đều trong từ trường
với vận tốc 1200 vòng/phút. Biêt từ trường đều có véctơ cả m ứng từ B vuông góc với trục quay
và $B=0,05T$. Giá trị hiệu dụng của suất điện động xoay chiều là:
A. $37,7V.$
B. $26,7V.$
C. $42,6V.$
D. $53,2V.$
$E = \dfrac{NBS\omega}{\sqrt{2}} = \dfrac{200.0,05.0,15.0,2.40\pi}{\sqrt{2}} = 26,7$
 
Điếm M gần B nhất có phương trình sóng cách B một khoảng
Bài 1: Một sợi dây đàn hồi với $AB=\dfrac{n\lambda }{2}$. Điểm S trên dây thỏa mãn $SB=9,75\lambda$. Nguồn phát sóng S có phương trình $u=a\sin\left( 10\pi t \right)$. Biết sóng không suy giảm, vận tốc truyền sóng $v=1m/s$. Điếm M gần B nhất có phương trình sóng $u=a\sin\left( 10\pi t \right)$ cách B một khoảng là:
A. 0,2( m).
B. 0,3( m).
C. 7/60( m).
D. 1/6( m)
Bài 2: Một nguồn điểm S phát sóng âm thẳng đứng ra không gian. Ba điểm S A B nằm cùng một phương truyền với AB=61.2 m và M cách S 50m .A B nằm cùng phía so vs S M là trung điểm của AB với IM=110dB.Hỏi năng lượng sóng âm trong không gian giới hạn bởi 2 mặt cầu đi tâm S đi qua A và B cho $v=340m/s$?

Bài giải
Bài 1:
Gọi phương trình sóng ở S là$a\sin\left( \omega t \right)$, khoảng cách từ S đến B là $l$
Gọi M là một điểm thuộc đoạn SBvới MB=x mét
Phương trình sóng tổng hợp tại M là $2a.\sin\left( \dfrac{2\pi x}{\lambda } \right)\cos\left( wt-\dfrac{2\pi l}{\lambda } \right)$
Thế $l=9.75\lambda$ thì hàm $\cos$ chuyển sang $\sin$, hàm này dao động cùng hàm với nguồn S và thỏa yêu cầu bài toán.
Để tại M có biên độ bằng $a$ tức là bằng $\dfrac{1}{2}.2a=\dfrac{1}{2}$ biên độ cực đại thì $\sin 2 \pi x/ \lambda=1/2$
Bạn thế các đáp số trên zô chổ $x$ chỉ có 1 giá trị $x=\dfrac{7}{60} m$ thỏa $\sin=1/2$ thôi
Bài 2:
$SA = SM - AB/2 = 19,4m$
$L_M = 10lg\dfrac{I_M}{I_o} \Rightarrow I_M$
 
Bánh đà đang đứng yên thì chịu tác động lực, tính công ma sát lực phát động
Bài 1: Một bánh đà đang đứng yên thì chịu tác dụng của một momen lực phát động, bánh xe bắt đầu quay nhanh dần đều, sau $8 s $thì quay được $\ pi/80 $ vòng. Sau đó không tác dụng momen ngoại lực nữa thì nó quay chậm dần đều với gia tốc góc $2 rad/s^2$ dưới tác dụng của momen lực ma sát có độ lớn $0,2 N.m$.

a) Xác định công của lực ma sát kể từ khi thôi tác dụng momen ngoại lực đến khi bánh xe dừng lại.

b) Xác địng công của lực phát động trong quá trình trên.


Bài 2: Một thanh đồng chất AB khối lượng $m = 5 kg$, dài $60 cm$ có trục quay nằm ngang ở đầu A. Giữ thanh nằm ngang rồi thả nhẹ cho nó chuyển động không có vận tốc đầu. Tìm công của trọng lực thực hiện kể từ khi thả cho đến khi thamh có phương thẳng đứng. Bỏ qua ma sát ở trục quay và sức cản không khí. Lấy $g = 10 m/s^2$.
[prbreak]...[/prbreak]
Giải
Bài 1: $\dfrac{1}{2}.\gamma_1 8^2=\dfrac{\pi }{80}.2\pi \rightarrow \gamma_1 =\dfrac{1}{128}rad/s^2 \rightarrow \omega_{cuoi-gd-1}=\gamma_1 t = \dfrac{1}{16}rad/s$

a) Công lực ma sát: $A_{\vec{F_{ms}}}=F_{ms}.S=\dfrac{M_{\vec{F_{ms}}}}{R}.(\Delta \varphi_2 .R)=M_{\vec{F_{ms}}}.\dfrac{-\omega_{cuoi-gd-1}^2 }{2\gamma_2 }=-1,953125.10^{-4}(J) $

b) Công lực phát động: $A=M.\Delta \varphi_1 =(I\gamma_1+M_{\vec{F_{ms}}}) .\Delta \varphi_1 =(\dfrac{M_{F_{ms}}}{\gamma_2 }+M_{\vec{F_{ms}}}).\Delta \varphi_1 =(\dfrac{0,2}{2}+0,2).\dfrac{\pi }{80}.2\pi=0,075J$



Bài 2: Công của ngoại lực là $A_{\vec{P}}=mg\dfrac{l}{2}$ (vì tính trọng tâm là trung điểm của thanh)

Nếu đề hỏi tốc độ góc của thanh nếu thanh được thả không vận tốc đầu từ vị trí nắm ngang tới vị trí thẳng đứng thì ta làm như sau:

Momen quán tính của thanh đồng chất thẳng ngang có trục quay đi qua trung điểm của thanh là $I=\dfrac{1}{12}ml^2$

Theo định lí $Steiner$ thì momen quán tính của thanh đồng chất thẳng ngang có trục quay đi qua 1 đầu mút của thanh là $I=\dfrac{1}{12}ml^2+I_{(G/\Delta ')}=\dfrac{1}{12}ml^2+m.(\dfrac{l}{2})^2=\dfrac{1}{3}ml^2$

Vì thanh chuyển động trong trường thế trọng lực nên công trọng lực bằng độ biến thiên động năng: $mgh=\dfrac{1}{2}I\omega^2 + \dfrac{1}{2}m{{v}^{2}} \Leftrightarrow mg\dfrac{l}{2}=\dfrac{1}{2}.\dfrac{1}{3}ml^2.\omega^2 +\dfrac{1}{2}m.(l.\omega^2) \Rightarrow \omega =\sqrt{\dfrac{3g}{4l}}$
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Gia tốc a của 2 ròng rọc gắn đồng trục
Bài toán
Có 2 ròng rọc là 2 đĩa tròn gắn đồng trục
- RR lớn: $M=200g, \ R=10cm$;
- RR nhỏ $m=100g, \ r=5cm$ ;
Trên mỗi rãnh RR có quấn 2 vòng dây chiều ngược nha.Ở mỗi đầu dây có gắn 2 quả nặng A và B khối lượg lần lượt $m1=300g$ $m2=250g;$
Thả cho hệ chuyển động $g=10 m/s^2$ Tính gia tốc $a$ của từng vật.

Bài giải

$\begin{cases}
& \text{ } m_1g-T_1=m_1R\gamma \\
& \text{ } T_2-m_2g=m_2r\gamma \\
& \text{ } T_1.R-T_2.r=I\gamma =\dfrac{1}{2}\gamma (MR^2+mr^2)
\end{cases}$
$\Rightarrow (m_1g-m_1R\gamma)R-(m_2g+m_2r\gamma)r=\dfrac{1}{2}\gamma (MR^2+mr^2) $
$\Leftrightarrow \gamma =\dfrac{m_1gR-m_2gr}{\dfrac{1}{2}(MR^2+mr^2)+m_1R^2+m_2r^2}=36,8rad/s^2$
Suy ra
$a_1=R\gamma=3,68m/s^2$
$a_2=r\gamma=1,84m/s^2$
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Tính gia tốc của hệ thống ròng rọc
Bài toán
Xét một hệ thống gồm:
- ròng rọc là 1 đĩa tròn bằng Fe khối lượng m=100g
- sợi dây AB không giãn,không khối lượng vắt lên ròng rọc
- 2 vật A ,B khối lượng lần lượt MA=300gvàMB=150gtreo ở 2 đầu dây .Thả cho hệ chuyển động không vận tốc đầu.g=10m/s2. Tính gia tốc của hệ

Lời giải

$\begin{cases}
& \text{ } m_Ag-T_A=m_Aa \\
& \text{ } T_B-m_Bg=m_Ba \\
& \text{ } (T_A-T_B)R=I\gamma\Leftrightarrow T_A-T_B=\dfrac{1}{2}ma
\end{cases}$
$\Rightarrow (m_A-m_B)g-\dfrac{1}{2}ma=(m_A+m_B)a \Rightarrow a=\dfrac{(m_A-m_B)g}{\dfrac{1}{2}m+m_A+m_B}=3m/s^2$
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Giao thoa sóng âm
Bài toán:
2 nguồn phát sóng âm giống nhau S1 và S2 đặt cách nhau 1,2m trong không khí phát ra sóng âm có cúng biên độ, cùng pha và cùng tần số 440Hz. Cho biết v không khí =340m/s. Hỏi 1 người đặt tai ở đâu trên đoạn thẳng nối 2 nguồn âm thì gần như không nghe thấy âm thanh
A. Ngay tại trung điểm của đoạn thẳng nối 2 nguồn
B. Cách trung điểm của đoạn thẳng nối 2 nguồn âm đoạn 19cm
C. Cách trung điểm của đoạn thẳng nối 2 nguồn âm đoạn 3 cm
D. Cách trung điểm của đoạn thẳng nối 2 nguồn âm đoạn 77cm

Giao thoa sóng âm chắc chỉ có trong đề thi HSG thôi
Lời Giải:
Xét hai nguồn S1 S2 nằm trên trục $O$ với gốc $O$ là trung điểm $M$ của $S1S2.$ $(S1=-60,S2=60).$
Xét điểm không nghe thấy âm thanh là M.
Độ lệch pha giữa 2 sóng truyền đến M là
$$\Delta \varphi=\dfrac{2\pi(MS_1-MS_2)}{\lambda}$$
Tổng hợp cường độ âm tại điểm M có tọa độ $x_M$ là $I_M^2=I_1^2+I_2^2+2I_1I_2\cos\varphi$
Để cường độ âm min thì $\cos\varphi=0\Leftrightarrow \varphi=(2k+1)\pi\rightarrow \dfrac{2\pi(MS_1-MS_2)}{\lambda}=(2k+1)\pi$
Mặt khác $MS_1-MS_2=|OM|$nên $OM=(2k+1)\dfrac{\lambda}{4}...vsk=0 \rightarrow OM=19,3cm \to B$ (Hi vọng đúng)
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Cho 2 nguồn A và B kết hợp, Nếu tăng tần số lên 3,5 lần thì số cực đại trên đoạn MN là?
Bài toán
Cho 2 nguồnA và B kết hợp đồng pha trên bề mặt chất lỏng.Người ta thấy điểm M và N nằm 2 bên vân trung tâm trên đoạn nối giữa 2 nguồn,tại M trùng với vân cực đại bậc -3 còn điểm N trùng với cục tiểu thứ 4.Nếu tăng tần số lên 3,5 lần thì số cực đại trên đoạn MN là?
Lời giải
$\begin{cases} & \text{ } MA-MB=-3\lambda \\ & \text{ } MA+MB=l \end{cases} \Rightarrow MA=\dfrac{l-3\lambda }{2}$

Tương tự:

$NA=\dfrac{l+\left(3+\dfrac{1}{2}\right)\lambda }{2}$

$MN=NA-MA=\dfrac{l+\left(3+\dfrac{1}{2}\right)\lambda }{2}-\dfrac{l-3\lambda }{2}=\dfrac{13}{4}\lambda $

1 điểm P trên đoạn MN dao động với biên độ cực đại phải thoả

$\begin{cases} & \text{ } PM+PN=\dfrac{13}{4}\lambda \\ & \text{ } PA-PB=k/3,5 \lambda \end{cases} $[/b]

lại có:$PA-PB=\left(PM+MA\right)-\left(PN+NB\right)=PM-PN+\left(MA-NB\right)=PM-PN+\left(\dfrac{l-3\lambda }{2}-\dfrac{l-7/2.\lambda }{2}\right)=PM-PN+\dfrac{\lambda }{4}$

$\begin{cases} & \text{ } PM+PN=\dfrac{13}{4}\lambda \\ & \text{ } PM-PN=\left(\dfrac{k}{3,5}-\dfrac{1}{4}\right)\lambda \end{cases} \Rightarrow 0\leq PM=\dfrac{\dfrac{k}{3,5}+3}{2}\lambda \leq \dfrac{13\lambda }{4}$

Có 23 giá trị k!
 
Số điểm dao động ngược pha với 2 nguồn trên đoạn CO
Bài toán:
$2$ nguồn $AB$ giống nhau.$AB=12cm,\lambda =1,6cm$. Gọi $C$ là điểm cách đều 2 nguồn và cách trung điểm $O$ của $AB$ một đoạn khoảng $8cm$. Số điểm dao động ngược pha với nguồn trên đoạn $CO$ là?
 
Lời Giải:
Giả sử
${{u}_{A}}={{u}_{B}} = a\cos(wt) $

Gọi $M \in CO, AM=d$

$\to {{u}_{M}}= 2a\cos (wt-\dfrac{2\pi d}{\lambda }) $

Tại M ngược pha với nguồn

$\Delta \varphi =\dfrac{2\pi d}{\lambda }=\pi +k2\pi \Leftrightarrow d=(k+0,5)\lambda$

$6=OA\le d=(k+0,5).1,6\le AC=\sqrt{O{{A}^{2}}+O{{C}^{2}}}=10 $

$\Leftrightarrow 3,25\le k\le 5,75 $

$\Leftrightarrow k=4;5$

Vậy có 2 điểm.
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Cách khác:
Gọi M là điểm doa động ngược pha với nguồn năm trên trung trực $AB$ thì thỏa mãn công thức:
\[ a=(2k+1)\dfrac{\lambda}{2}\]
Với d là khoảng các từ điểm đó tới nguồn.
Vì M thuộc $CO$ nên:
\[ AO \le d \le AC\]
Giải ra ta được:
\[ 5,5 \le k \le 7,5\]
Vậy có 2 điểm ngược pha với nguồn.
 
Hai hoạ âm liên tiếp do một dây đàn phát ra có tần số hơn kém nhau 56 Hz
Bài toán
Hai hoạ âm liên tiếp do một dây đàn phát ra có tần số hơn kém nhau 56 Hz. Hoạ âm bậc ba có tần số là?
Lời giải
Dây đàn suy ra 2 đầu cố định.
$l=\dfrac{n\lambda }{2}$
Suy ra $f=\dfrac{nv}{2l} $
Hai hoạ âm liên tiếp do một dây đàn phát ra có tần số hơn kém nhau 56 Hz suy ra $$\Delta f=\Delta \left(\dfrac{nv}{2l}\right)=\dfrac{v}{2l}\Delta n=\dfrac{v}{2l}=56Hz \Rightarrow {f}_{3}=3.\dfrac{v}{2l}=168Hz.$$
 
Xác định loại thấu kính
Bài toán
Đặt một vật sáng $AB$ vuông góc với trục chính của một thấu kính mỏng ($A$ nằm trên trục chính) thì ảnh của vật nhỏ hơn vật. Khi dịch vật dọc theo trục chính, lại gần thấu kính thì ảnh của vật có độ cao tăng dần đến khi bằng vật và sau đó cao hơn vật. Thấu kính đó là thấu kính
A. phân kỳ và vật nằm trong khoảng từ vô cùng đến thấu kính
B. hội tụ và vật nằm trong khoảng từ vô cùng đến tiêu điểm
C. hội tụ và vật nằm trong khoảng từ vô cùng đến thấu kính
D. hội tụ và vật nằm trong khoảng từ tiêu điểm đến thấu kính
 
Chọn $B$.
Vì:
  • Thấu kính phân kì luôn cho ảnh nhỏ hơn vật.
  • Thấu kính hội tụ nằm từ tiêu điểm đến thấu kinh cho ảnh lớn hơn vật.
 
Tính độ bội giác của kính lúp và độ phóng đại ảnh qua kính lúp
Bài toán
Một người mắt không có tật quan sát một vật qua kính lúp có tiêu cự $5cm$ trong trạng thái ngắm chừng ở cực cận. Biết rằng mắt người đó có khoảng thấy rõ ngắn nhất là $25cm$ và kính đặt sát mắt. Độ bội giác của kính lúp và độ phóng đại ảnh qua kính lúp lần lượt là:
A. 5 và 6
B. 6 và 5
C. 5 và 5
D. 6 và 6
 
Sự phát quang xảy ra ?
Câu hỏi
Sự phát quang xảy ra :
A. ở nhiệt độ thường.
B. ở nhiệt độ cao.
C. ở mọi nhiệt độ.
D. đối với mọi chất.
 
Tìm chu kì của con lắc B (dao động trùng phùng)
Bài toán
Hai con lắc A và B cùng dao động trong hai mặt phẳng song song. Trong thời gian dao động có lúc hai con lắc cùng qua vị trí cân bằng thẳng đứng và đi theo cùng chiều (gọi là trùng phùng). Thời gian gian hai lần trùng phùng liên tiếp là $T$ = 13 phút 22 giây. Biết chu kì dao động con lắc A là $T_A$= 2s và con lắc B dao động chậm hơn con lắc $A$ một chút. Chu kì dao động con lắc B là:
A. $2,002s$
B. $2,005s$
C. $2,006s$
D. $2,008s$
 
Ta có công thức:
\[ n.T_1=(n+1)T_2\]
Trong $13$ phút $22s$ thì $A$ thực hiện được $401$ dao động.
Nên $B$ thực hiên được $401-1=400$ dao động.
\[ T_2=\dfrac{13.60+22}{400}=2,005s\]
Chọn $B$
 
Phát biểu đúng về cuộn dây thuần cảm
Câu hỏi
Kết luận nào sau đây đúng? Cuộn dây thuần cảm
A. không có tác dụng cản trở dòng điện xoay chiều.
B. cản trở dòng điện xoay chiều đi qua và tần số dòng điện xoay chiều càng lớn thì nó cản trở càng mạnh.
C. cản trở dòng điện xoay chiều đi qua và tần số dòng điện xoay chiều càng nhỏ thì nó cản trở càng mạnh.
D. độ tự cảm của cuộn dây càng lớn và tần số dòng điện xoay chiều càng lớn thì năng lượng tiêu hao trên cuộn dây càng lớn
 
Tính ly độ dao động tại điểm M
Bài toán
Một nguồn O dao động với tần số $f=50Hz$ tạo ra sóng trên mặt nước có biên độ $3cm$ (coi như không đổi khi sóng truyền đi). Biết khoảng cách giữa 7 gợn lồi liên tiếp là $9cm$. Điểm M nằm trên mặt nước cách nguồn $O$ đoạn bằng $5cm$. Chọn $t=0$ là lúc phần tử nước tại O đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Tại thời điểm $t_1$ ly độ dao động tại M bằng 2cm. Ly độ dao động tại M vào thời điểm $t_2=(t_1+2,01)s$ bằng bao nhiêu ?
A. 2cm
B. -2cm
C. 0cm
D. -1,5cm
 
Khoảng cách giữa 2 thấu kính và tiêu cự của thấu kính thứ 1
Bài toán
Một hệ thống gồm thấu kính phân kỳ tiêu cự $f_1$ và một thấu kính hội tụ $f_2=24cm$ đặt cách nhau đoạn bằng $a$ sao cho trục chính trùng nhau. Một vật nhỏ đặt trước thấu kính phân kỳ, vuông góc trục chính chung của hệ, có ảnh tạo bởi hệ cao bằng 3 lần vật và khi dịch chuyển vật theo trục chính, ra xa hệ thì thấy độ cao ảnh không thay đổi. Khoảng cách a giữa hai thấu kính và tiêu cự $f_1$của thấu kính thứ nhất lần lượt là:
A. $16cm; -8cm$
B. $16cm ; -16cm$
C. $8cm ; -8cm$
D. $8cm ; -16cm$
 
Thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng
Bài toán
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nếu dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng ${\lambda }_{1}$ có khoảng vân là $i_1$. Nếu dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng ${\lambda }_{2}$ thì khoảng vân là:
A. ${i}_{2}=\dfrac{{\lambda }_{2}}{{\lambda }_{1}}{i}_{1}$
B. ${i}_{2}=\dfrac{1}{{\lambda }_{1}{\lambda }_{2}}{i}_{1}$
C. ${i}_{2}=\dfrac{{\lambda }_{2}+1}{{\lambda }_{1}}{i}_{1}$
D. ${i}_{2}=\dfrac{{\lambda }_{2}-1}{{\lambda }_{1}}{i}_{1}$
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
sparkling_star đã viết:
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nếu dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng ${\lambda }_{1}$ có khoảng vân là $i_1$. Nếu dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng ${\lambda }_{2}$ thì khoảng vân là:

$A.{i}_{2}=\dfrac{{\lambda }_{2}}{{\lambda }_{1}}{i}_{1}$

$B.{i}_{2}=\dfrac{1}{{\lambda }_{1}{\lambda }_{2}}{i}_{1}$

$C.{i}_{2}=\dfrac{{\lambda }_{2}+1}{{\lambda }_{1}}{i}_{1}$

$D.{i}_{2}=\dfrac{{\lambda }_{2}-1}{{\lambda }_{1}}{i}_{1}$
Em đọc qua không biết đúng không.
Khoảng vân: $i=\dfrac{\lambda.D}{a}$
Suy ra: $i_2=\dfrac{{\lambda}_2.i_1}{\lambda_1}$
Chọn A
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
11,831
Bài viết
51,570
Thành viên
32,706
Thành viên mới nhất
tuiolaf

Members online

No members online now.
Top