Diễn đàn Vật lí phổ thông

Diễn đàn Vật lí phổ thông, giải đáp thắc mắc, luyện thi Đại học Vật lí.

Chọn diễn đàn thảo luận

  1. Vật lí 12
  2. Vật lí 11
  3. Vật lí 10
Số điểm dao động ngược pha với 2 nguồn trên đoạn CO
Bài toán:
$2$ nguồn $AB$ giống nhau.$AB=12cm,\lambda =1,6cm$. Gọi $C$ là điểm cách đều 2 nguồn và cách trung điểm $O$ của $AB$ một đoạn khoảng $8cm$. Số điểm dao động ngược pha với nguồn trên đoạn $CO$ là?
 
Lời Giải:
Giả sử
${{u}_{A}}={{u}_{B}} = a\cos(wt) $

Gọi $M \in CO, AM=d$

$\to {{u}_{M}}= 2a\cos (wt-\dfrac{2\pi d}{\lambda }) $

Tại M ngược pha với nguồn

$\Delta \varphi =\dfrac{2\pi d}{\lambda }=\pi +k2\pi \Leftrightarrow d=(k+0,5)\lambda$

$6=OA\le d=(k+0,5).1,6\le AC=\sqrt{O{{A}^{2}}+O{{C}^{2}}}=10 $

$\Leftrightarrow 3,25\le k\le 5,75 $

$\Leftrightarrow k=4;5$

Vậy có 2 điểm.
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Cách khác:
Gọi M là điểm doa động ngược pha với nguồn năm trên trung trực $AB$ thì thỏa mãn công thức:
\[ a=(2k+1)\dfrac{\lambda}{2}\]
Với d là khoảng các từ điểm đó tới nguồn.
Vì M thuộc $CO$ nên:
\[ AO \le d \le AC\]
Giải ra ta được:
\[ 5,5 \le k \le 7,5\]
Vậy có 2 điểm ngược pha với nguồn.
 
Hai hoạ âm liên tiếp do một dây đàn phát ra có tần số hơn kém nhau 56 Hz
Bài toán
Hai hoạ âm liên tiếp do một dây đàn phát ra có tần số hơn kém nhau 56 Hz. Hoạ âm bậc ba có tần số là?
Lời giải
Dây đàn suy ra 2 đầu cố định.
$l=\dfrac{n\lambda }{2}$
Suy ra $f=\dfrac{nv}{2l} $
Hai hoạ âm liên tiếp do một dây đàn phát ra có tần số hơn kém nhau 56 Hz suy ra $$\Delta f=\Delta \left(\dfrac{nv}{2l}\right)=\dfrac{v}{2l}\Delta n=\dfrac{v}{2l}=56Hz \Rightarrow {f}_{3}=3.\dfrac{v}{2l}=168Hz.$$
 
Xác định loại thấu kính
Bài toán
Đặt một vật sáng $AB$ vuông góc với trục chính của một thấu kính mỏng ($A$ nằm trên trục chính) thì ảnh của vật nhỏ hơn vật. Khi dịch vật dọc theo trục chính, lại gần thấu kính thì ảnh của vật có độ cao tăng dần đến khi bằng vật và sau đó cao hơn vật. Thấu kính đó là thấu kính
A. phân kỳ và vật nằm trong khoảng từ vô cùng đến thấu kính
B. hội tụ và vật nằm trong khoảng từ vô cùng đến tiêu điểm
C. hội tụ và vật nằm trong khoảng từ vô cùng đến thấu kính
D. hội tụ và vật nằm trong khoảng từ tiêu điểm đến thấu kính
 
Chọn $B$.
Vì:
  • Thấu kính phân kì luôn cho ảnh nhỏ hơn vật.
  • Thấu kính hội tụ nằm từ tiêu điểm đến thấu kinh cho ảnh lớn hơn vật.
 
Tính độ bội giác của kính lúp và độ phóng đại ảnh qua kính lúp
Bài toán
Một người mắt không có tật quan sát một vật qua kính lúp có tiêu cự $5cm$ trong trạng thái ngắm chừng ở cực cận. Biết rằng mắt người đó có khoảng thấy rõ ngắn nhất là $25cm$ và kính đặt sát mắt. Độ bội giác của kính lúp và độ phóng đại ảnh qua kính lúp lần lượt là:
A. 5 và 6
B. 6 và 5
C. 5 và 5
D. 6 và 6
 
Sự phát quang xảy ra ?
Câu hỏi
Sự phát quang xảy ra :
A. ở nhiệt độ thường.
B. ở nhiệt độ cao.
C. ở mọi nhiệt độ.
D. đối với mọi chất.
 
Tìm chu kì của con lắc B (dao động trùng phùng)
Bài toán
Hai con lắc A và B cùng dao động trong hai mặt phẳng song song. Trong thời gian dao động có lúc hai con lắc cùng qua vị trí cân bằng thẳng đứng và đi theo cùng chiều (gọi là trùng phùng). Thời gian gian hai lần trùng phùng liên tiếp là $T$ = 13 phút 22 giây. Biết chu kì dao động con lắc A là $T_A$= 2s và con lắc B dao động chậm hơn con lắc $A$ một chút. Chu kì dao động con lắc B là:
A. $2,002s$
B. $2,005s$
C. $2,006s$
D. $2,008s$
 
Ta có công thức:
\[ n.T_1=(n+1)T_2\]
Trong $13$ phút $22s$ thì $A$ thực hiện được $401$ dao động.
Nên $B$ thực hiên được $401-1=400$ dao động.
\[ T_2=\dfrac{13.60+22}{400}=2,005s\]
Chọn $B$
 
Phát biểu đúng về cuộn dây thuần cảm
Câu hỏi
Kết luận nào sau đây đúng? Cuộn dây thuần cảm
A. không có tác dụng cản trở dòng điện xoay chiều.
B. cản trở dòng điện xoay chiều đi qua và tần số dòng điện xoay chiều càng lớn thì nó cản trở càng mạnh.
C. cản trở dòng điện xoay chiều đi qua và tần số dòng điện xoay chiều càng nhỏ thì nó cản trở càng mạnh.
D. độ tự cảm của cuộn dây càng lớn và tần số dòng điện xoay chiều càng lớn thì năng lượng tiêu hao trên cuộn dây càng lớn
 
Tính ly độ dao động tại điểm M
Bài toán
Một nguồn O dao động với tần số $f=50Hz$ tạo ra sóng trên mặt nước có biên độ $3cm$ (coi như không đổi khi sóng truyền đi). Biết khoảng cách giữa 7 gợn lồi liên tiếp là $9cm$. Điểm M nằm trên mặt nước cách nguồn $O$ đoạn bằng $5cm$. Chọn $t=0$ là lúc phần tử nước tại O đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Tại thời điểm $t_1$ ly độ dao động tại M bằng 2cm. Ly độ dao động tại M vào thời điểm $t_2=(t_1+2,01)s$ bằng bao nhiêu ?
A. 2cm
B. -2cm
C. 0cm
D. -1,5cm
 
Khoảng cách giữa 2 thấu kính và tiêu cự của thấu kính thứ 1
Bài toán
Một hệ thống gồm thấu kính phân kỳ tiêu cự $f_1$ và một thấu kính hội tụ $f_2=24cm$ đặt cách nhau đoạn bằng $a$ sao cho trục chính trùng nhau. Một vật nhỏ đặt trước thấu kính phân kỳ, vuông góc trục chính chung của hệ, có ảnh tạo bởi hệ cao bằng 3 lần vật và khi dịch chuyển vật theo trục chính, ra xa hệ thì thấy độ cao ảnh không thay đổi. Khoảng cách a giữa hai thấu kính và tiêu cự $f_1$của thấu kính thứ nhất lần lượt là:
A. $16cm; -8cm$
B. $16cm ; -16cm$
C. $8cm ; -8cm$
D. $8cm ; -16cm$
 
Thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng
Bài toán
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nếu dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng ${\lambda }_{1}$ có khoảng vân là $i_1$. Nếu dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng ${\lambda }_{2}$ thì khoảng vân là:
A. ${i}_{2}=\dfrac{{\lambda }_{2}}{{\lambda }_{1}}{i}_{1}$
B. ${i}_{2}=\dfrac{1}{{\lambda }_{1}{\lambda }_{2}}{i}_{1}$
C. ${i}_{2}=\dfrac{{\lambda }_{2}+1}{{\lambda }_{1}}{i}_{1}$
D. ${i}_{2}=\dfrac{{\lambda }_{2}-1}{{\lambda }_{1}}{i}_{1}$
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
sparkling_star đã viết:
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nếu dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng ${\lambda }_{1}$ có khoảng vân là $i_1$. Nếu dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng ${\lambda }_{2}$ thì khoảng vân là:

$A.{i}_{2}=\dfrac{{\lambda }_{2}}{{\lambda }_{1}}{i}_{1}$

$B.{i}_{2}=\dfrac{1}{{\lambda }_{1}{\lambda }_{2}}{i}_{1}$

$C.{i}_{2}=\dfrac{{\lambda }_{2}+1}{{\lambda }_{1}}{i}_{1}$

$D.{i}_{2}=\dfrac{{\lambda }_{2}-1}{{\lambda }_{1}}{i}_{1}$
Em đọc qua không biết đúng không.
Khoảng vân: $i=\dfrac{\lambda.D}{a}$
Suy ra: $i_2=\dfrac{{\lambda}_2.i_1}{\lambda_1}$
Chọn A
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Phát biểu nào sai khi cho tần số thay đổi để $I_{max}$
Bài toán
Phát biểu nào sau đây không đúng? Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh một hiệu điện thế xoay chiều có tần số thay đổi được. Cho tần số thay đổi đến giá trị $f_{o}$ thì cường độ hiệu dụng của dòng điện đạt giá trị cực đại. Khi đó
A. cảm kháng và dung kháng bằng nhau
B. hiệu điện thế tức thời trên điện trở thuần luôn bằng hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu đoạn mạch.
C. hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu R lớn hơn hiệu điện thế hiệu dụng trên tụ C.
D. hiệu điện thế hiệu dụng trên L và trên C luôn bằng nhau.
 
Chứng minh khúc gỗ dao động điều hoà.
Bài toán
Một khúc gỗ thẳng, thiết diện là hình tròn, dài $h_0=10cm$ được cắm vào bể nước theo phương thẳng đứng. Biết $d_1=0.6 g/cm^2; d_2=g/cm^2$.
1/ Tìm chiều cao phần gỗ ngập trong nước.
2/ Ấn gỗ xuống theo phương thẳng đứng $1$ đoạn nhỏ, buông tay. Bỏ qua mọi ma sát và sức căng bề mặt. Chứng minh vật dao động điều hòa và tìm $T$
 
L biến thiên$L$ biến thiên,... Tính $R$ và $\omega$
Bài toán
Cho mạch điện $R, L, C$ có $L$ thay đổi được. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch $u=U\sqrt{2}\cos\left(\omega t\right) V$; khi mạch có $L=L_1=\dfrac{1}{\pi}\left(H\right)$ và $L=L_2=\dfrac{3}{\pi}\left(H\right)$ thì giá trị tức thời của các dòng điện đều lệch pha so với $u$ một góc là $\dfrac{\pi}{4}$.
Tính $R$ và $\omega$ biết $C=\dfrac{10^{-4}}{2\pi}$rad
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Ta có
$\dfrac{Z_C - Z_{L_1}}{R} = \dfrac{3Z_{L_1} - Z_C}{R} = 1$
$\to Z_C - Z_{L_1} = 3Z_{L_1} - Z_C$
$\to 2Z_{L_1} = Z_C$
$\to \omega^2 = \dfrac{1}{2L_1C} \to \omega = 100\pi$
Mà $Z_C - Z_{L_1} = R \to R = 100 \Omega$
 
f biến thiênSự biến thiên hệ số công suất của mạch $RLC$
Câu hỏi
Mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp đang có tính dung kháng, khi tăng tần số của dòng điện xoay chiều và giữ nguyên các thông số khác thì hệ số công suất của mạch.
A. Tăng đến giá trị cực đại rồi giảm
B. Không thay đổi
C. Giảm
D. Tăng
 
Lil.Tee đã viết:
Câu hỏi
Mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp đang có tính dung kháng, khi tăng tần số của dòng điện xoay chiều và giữ nguyên các thông số khác thì hệ số công suất của mạch.
A. Tăng đến giá trị cực đại rồi giảm
B. Không thay đổi
C. Giảm
D. Tăng
Hệ số công suất của mạch $$k=\cos \varphi =\dfrac{R}{Z}=\dfrac{R}{U}.\dfrac{U}{Z}=\dfrac{R}{U}.I$$ Vì $R$ và $U$ không đổi, nên ta chỉ quan tâm đến $I$.
Bây giờ chú ý đến đồ thị cộng hưởng của mạch $RLC$. Vì mạch có tính dung kháng nên $${{Z}_{C}}>{{Z}_{L}}\Leftrightarrow \dfrac{1}{\omega C}>\omega L\Leftrightarrow {\omega }<\dfrac{1}{\sqrt{LC}}.$$ Khi ta tăng tần số của dòng điện xoay chiều thì $\omega$ cũng tăng. Khi đạt đến giá trị $\omega ={{\omega }_{0}}=\dfrac{1}{\sqrt{LC}}$ thì có cộng hưởng điện, tức là cường độ dòng điện hiệu dụng đạt giá trị cực đại. Từ đó suy ra rằng khi tăng $\omega$ đến $\omega_0$ thì cường độ dòng điện hiệu dụng tăng đến giá trị cực đại, suy ra $k$ tăng đến giá trị cực đại.
Tiếp tục tăng tần số dòng điện thì ta có $\omega >\dfrac{1}{\sqrt{LC}}={{\omega }_{0}}$, tức là cường độ dòng điện hiệu dụng sẽ giảm dần từ giá trị cực đại đến một giá trị nào đó (tùy thuộc ta tăng tần số nhiều hay ít), suy ra $k$ sẽ giảm.
Vậy chọn $A. \ \blacksquare$
 
Last edited:

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
11,803
Bài viết
51,515
Thành viên
32,175
Thành viên mới nhất
trungan21

Members online

No members online now.
Top