Diễn đàn Vật lí phổ thông

Diễn đàn Vật lí phổ thông, giải đáp thắc mắc, luyện thi Đại học Vật lí.

Chọn diễn đàn thảo luận

  1. Vật lí 12
  2. Vật lí 11
  3. Vật lí 10
Số vân sáng đơn sắc màu tím trong khoảng giữa vân sáng bậc 5 của bức xạ màu lục và vân trung tâm.
Bài toán
Thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Y-âng . Nguồn sáng phát đồng thời hai ánh sáng đơn sắc màu tím và màu lục có bước sóng tương ứng là ${\lambda}_1=0,42 \mu m ; {\lambda}_2=0,56 \mu m$ chiếu tới hai khe. Trên màn quan sát , số vân sáng đơn sắc màu tím trong khoảng giữa vân sáng bậc 5 của bức xạ màu lục và vân trung tâm là:
A. 8
B. 5
C. 6
D. 7
 
Xem các bình luận trước…
Bài toán
Thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Y-âng . Nguồn sáng phát đồng thời hai ánh sáng đơn sắc màu tím và màu lục có bước sóng tương ứng là ${\lambda}_1=0,42 \mu m ; {\lambda}_2=0,56 \mu m$ chiếu tới hai khe. Trên màn quan sát , số vân sáng đơn sắc màu tím trong khoảng giữa vân sáng bậc 5 của bức xạ màu lục và vân trung tâm là:
A. 8
B. 5
C. 6
D. 7
Có: $k_{1}\lambda _{1}=k_{2}\lambda _{2}\Rightarrow k_{1}=\dfrac{k_{2}\lambda _{2}}{\lambda _{1}}=\dfrac{6.0,56}{0,42}=8 \Rightarrow$có 7 vân tím trong khoảng giữa vân sáng bậc 5 của bức xạ màu lục và vân trung tâm
 
Nure Boki
Nure Boki
  1. Vật lí
Support!!!
1 khối bán trụ có chiết suất n=can2 bán kính R=10cm trong 1 mặt phẳng của thiết diện vuông góc 1 chùm tia sáng song song tới mặt phẳng bán trụ này với góc tới i=45 định vị trí của tia tới để có hiện tượng phản xạ toàn phần trên mặt cầu
A. Từ mép của bán trụ đến điểm M cách tâm bán trụ 8,2 m
B...... 1,8m
C..... 8,2cm
D..... 1,8cm
 
Bài tập: Sử dụng phương pháp năng lượng để giải bài toán
Bài toán
Một vật có khối lượng m=500g đang ở độ cao cách mặt đất 5 m, được ném thẳng đứng lên trên với vận tốc 20m/s. Cho g=10m/s^2 và chọn mốc thế năng tại mặt đất.
a. Bỏ qua mọi lực cản.
+ Xác định cơ năng của vật tại vị trí ném.
+ Xác định vận tốc của vật khi chạm đất
b. Nếu lực cản của không khí có giá trị là 3N. Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được.
 
Bài thực hành: Xác định hệ số căng bề mặt của chất lỏng
Bài toán
Mọi người giúp mình trả lời 2 câu hỏi ở bài 57: Thực hành xác định hệ số căng bề mặt của chất lỏng, vật lí 10 nâng cao.
Câu 1: Ở phương án 1, có thể dùng lực kế ở phương án 2 thay cho cân đòn và các gia trọng được không? Vì sao?
Câu 2: Ở phương án 2, có thể không dùng lực kế mà xác định các lực bằng cân đòn và các gia trọng được không? Vì sao?
 
Xem các bình luận trước…
Lời giải

Câu 1. Được thậm chí còn tiện lợi hơn trong bố trí thí nghiệm nhưng độ chính xác kém hơn.
Câu 2. Được luôn. Các bước tiến hành:
+Treo vòng kim loại vào đầu bên trái đòn cân sau đó treo các gia trọng vào đầu bên phải sau đó chỉnh thăng bằng.
+Nâng từ từ cốc nước lên cho tới khi đáy vòng bứt ra khỏi mặt thoáng khối nước
+$\sigma=\dfrac{mg}{l_1+l_2}$
Với $l_1,l_2$ là chu vi trong và ngoài vòng kim loại, m là tổng khối luợng của gia trọng.
Dạ anh ơi em hỏi vì sao nó thuận tiện hơn ạ. Có phải là các bước tiến hành đơn giản hơn phải không anh
 
Các pitong dịch chuyển bao nhiêu?
Bài toán
1 xilanh đặt thẳng đứng có tiết diện thay đổi như hình vẽ. Giữa 2 pittong có $n$ mol không khí. Khối lượng và diện tích tiết diện các pittong lần lượt là $m_1, m_2, S_1, S_2$. Các pitong đc nối với nhau = 1 thanh nhẹ có chiều dài l và cách đều chỗ nối của 2 đầu xilanh thêm $\Delta T$ thì các pitong dịch chuyển bao nhiêu? Cho biết áp suất khí quyển là $p_0$
 
Xem các bình luận trước…
Mình nghĩ nối bằng thanh nhẹ thì thể tích không đổi chứ. Nhưng mà nếu thể tích không đổi thì dịch chuyển được không nhỉ?
 
Bề dày $e$ của bản mặt song song phải nhận giá trị nào trong các giá trị dưới đây để cường độ sáng t
Bài toán
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe $Young$, nguồn sóng phát ánh sáng đơn sắc có $\lambda=0.6 \mu m$. Phía sau khe $S_1$ đặt thêm bản mặt song song có chiết suất $n=1.5$ ( tương ứng $\lambda=0.6 \mu m$ ). Bề dày $e$ của bản mặt song song phải nhận giá trị nào trong các giá trị dưới đây để cường độ sáng tại tâm $O$ của màn là cực tiểu:
A. 9.331 $mm$
B. 9.332 $mm$
C. 9.333 $mm$
D. 9.334 $mm$
 
Xem các bình luận trước…
Phương án C.
Một cách gần đúng: nếu e (n-1)=(k+0,5) λ hay e (n-1)/λ = k+0,5 thì tại O sẽ có cực tiểu.
trong đó: e là bề dày của bản.
Thay số thì chỉ có đáp án C là phù hợp.
Nhưng bài này vượt quá chương trình lớp 12. Cần phải biết khái niệm quang lộ.
 
Vân tối trùng nhau
Trong thí nghiệm giao thoa Y âng (a=1mm, D=2m), khe hẹp S phát đồng thời 3 bức xạ đơn sắc bước sóng =0,4, =0,56 , =0,72. Trên màn có những vị trí mà các bức xạ cho vân tối, cách vân trung tâm một khoảng nhỏ nhất là d. Giá trị của d gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 21 mm. B. 23 mm. C. 26 mm. D. 50 mm.
 
Trong thí nghiệm giao thoa Y âng (a=1mm, D=2m), khe hẹp S phát đồng thời 3 bức xạ đơn sắc bước sóng =0,4, =0,56 , =0,72. Trên màn có những vị trí mà các bức xạ cho vân tối, cách vân trung tâm một khoảng nhỏ nhất là d. Giá trị của d gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 21 mm. B. 23 mm. C. 26 mm. D. 50 mm.
Chọ phương án C. Số chính xác là 25,2cm nhé.
 
Tốc độ của electron trên quỹ đạo dừng thứ ba là
Biết tốc độ của electron trên quỹ đạo dừng thứ hai của nguyên tử Hiđrô là 1,09 x 10^6m/s. Tốc độ của electron trên quỹ đạo dừng thứ ba là
 
Bài tập tổng hợp dao động.
Hai chất điểm dao động điều hòa cùng tần số, có li độ ở thời điểm t là x1 và x2. Giá trị cực đại của tích x1. X2 là M, giá trị cực tiểu của x1. X2 là -M/3. Độ lệch pha giữa x1 và x2 có độ lớn gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 1,05 rad
B. 1,58 rad
C. 2,1 rad
D. 0,79 rad
 
Xem các bình luận trước…
Hỏi sau đó thời gian ngắn nhất là bao nhiêu thì điểm M sẽ hạ xuống thấp nhất?
Bài toán
Sóng cơ tần số 20Hz truyền trên chất lỏng với tốc độ 200 $\text{cm}/\text{s}$, gây ra các dao động theo phương thẳng đứng của các phần tử chất lỏng. Hai điểm M và N thuộc mặt chất lỏng cùng phương truyền sóng cách nhau 22,5cm. Biết điểm M nằm gần nguồn sóng hơn. Tại thời điểm t điểm N hạ xuống thấp nhất. Hỏi sau đó thời gian ngắn nhất là bao nhiêu thì điểm M sẽ hạ xuống thấp nhất?
A. $\dfrac{3}{20}$ s
B. $\dfrac{3}{80}$ s
C. $\dfrac{7}{160}$ s
D. $\dfrac{1}{160}$ s
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
Bài toán
Sóng cơ tần số 20Hz truyền trên chất lỏng với tốc độ 200 $\text{cm}/\text{s}$, gây ra các dao động theo phương thẳng đứng của các phần tử chất lỏng. Hai điểm M và N thuộc mặt chất lỏng cùng phương truyền sóng cách nhau 22,5cm. Biết điểm M nằm gần nguồn sóng hơn. Tại thời điểm t điểm N hạ xuống thấp nhất. Hỏi sau đó thời gian ngắn nhất là bao nhiêu thì điểm M sẽ hạ xuống thấp nhất?
A. $\dfrac{3}{20}$ s
B. $\dfrac{3}{80}$ s
C. $\dfrac{7}{160}$ s
D. $\dfrac{1}{160}$ s
Lời giải

Chọn chiều dương hướng lên trên.
$$\Delta \varphi =\dfrac{2\pi d}{\lambda }=4\pi +\dfrac{\pi }{2}=\dfrac{\pi }{2}$$
M sớm pha hơn N $\dfrac{\pi }{2}$
Bạn vẽ đường tròn ra nhé!
Tại thời điểm t N đang ở biên âm, do M sớm pha hơn N nên tại thời điểm này M qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Nếu dùng đường tròn có trục li độ nằm ngang thì M nó đang ở vị trí thấp nhất của đường tròn :)
Nó đi tiếp đến biên dương mất $\dfrac{T}{4}$ sau đó quay lại biên âm $\dfrac{T}{2}$ thì cũng là lúc nó xuống thấp nhất. Vậy thời gian cần tìm là t=$\dfrac{T}{4}$+$\dfrac{T}{2}$=$\dfrac{3}{80}$(s) :)
Đáp án B.
 
Không hiểu chỗ tính tg nhắn nhất ạ. Nhẽ ra nó chỉ là đi từ biên dương đến vị trí -pi/2 thôi chứ ạ. Nghĩa là mất T/4. Tư duy của em sai chỗ nào vậy ạ Tăng Hải Tuân
 
N đang ở vị trí biên âm mà bạn suy ra M sẽ ở vị trị -pi/2. Thời gian min Từ vị trị M(-pi/2) đến vị trí thấp nhất N(pi) theo chiều dương sẽ là 3T/4. Chú ý rằng ko thể t min là T/4 vì bắt buộc M phải theo chiều dượng chứ ko theo chiều âm
 
Ở thời điểm mà M có động năng bằng thế năng thì tỉ số giữa động năng vs thế năng của N là?
Bài toán
Hai chất điểm M và N có cùng khối lượng, dao động điều hòa cùng tần số dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau và song song với trục Ox. Vị trí cân bằng của M và N đều ở trên 1 đường thẳng qua gốc O và vuông với Ox. Biên độ của M là 6cm, của N là 8cm. Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất giữa M và N theo phương Ox là 10cm. Mốc thế năng tại VTCB. Ở thời điểm mà M có động năng bằng thế năng thì tỉ số giữa động năng vs thế năng của N là?
 
Nếu roto của máy quay đều với tốc độ 2n vòng /phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là?
Bài toán
Nối 2 cực của 1 máy phát điện xoay chiều 1 pha vào 2 đầu mạch AB gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi roto của máy quay đều với tốc độ n vòng /phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 1A. Khi roto của máy quay đều với tốc độ 3n vòng /phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là $\sqrt{3}$A. Nếu roto của máy quay đều với tốc độ 2n vòng /phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là?
A. $\dfrac{4}{\sqrt{7}}$
B. $4\sqrt{7}$
C. $2\sqrt{3}$
D. $\sqrt{2}$
 
Xem các bình luận trước…
Bài toán
Nối 2 cực của 1 máy phát điện xoay chiều 1 pha vào 2 đầu mạch AB gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi roto của máy quay đều với tốc độ n vòng /phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 1A. Khi roto của máy quay đều với tốc độ 3n vòng /phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là $\sqrt{3}$A. Nếu roto của máy quay đều với tốc độ 2n vòng /phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là?
A. $\dfrac{4}{\sqrt{7}}$
B. $4\sqrt{7}$
C. $2\sqrt{3}$
D. $\sqrt{2}$
Lời giải

$$\dfrac{I_{1}}{I_{2}}=\dfrac{U_{1}}{U_{2}}\dfrac{Z_{2}}{Z_{1}}$$
$$\Leftrightarrow \dfrac{1}{\sqrt{3}}=\dfrac{1}{3}\sqrt{\dfrac{R^{2}+9Z_{L}^{2}}{R^{2}+Z_{L^{2}}}}$$
$$\Leftrightarrow Z_{L}=\dfrac{R}{\sqrt{3}}$$
Chọn R=6;
$$
\rightarrow \left\{\begin{matrix}
Z_{L_{1}}=2\sqrt{3}\left(\Omega \right) & & \\
Z_{L_{3}}=4\sqrt{3}\left(\Omega \right) & &
\end{matrix}\right.$$
$$\Rightarrow \dfrac{I_{1}}{I_{3}}=\dfrac{U_{1}}{U_{3}}\dfrac{Z_{3}}{Z_{1}}$$
$$\Rightarrow \dfrac{1}{I_{3}}=\dfrac{1}{2}\sqrt{\dfrac{36+48}{36+12}}=\dfrac{\sqrt{7}}{4}$$
$$\Rightarrow I_{3}=\dfrac{4I_{1}}{\sqrt{7}}=\dfrac{4}{\sqrt{7}}\left(A\right)$$
 
Tại sao U1/U2=1/3 v ạ
 
Máy phát điện xoay chiều 1 pha thì $$U=E = \dfrac{ \omega NBS }{\sqrt 2}$$
Suy ra $U$ tỉ lệ thuận với tốc độ quay của roto $n$.
 
R biến thiênTần số góc $\omega$ bằng bao nhiêu để hiệu điện thế $U_{RL}$ không phụ thuộc vào R?
Bài toán
Một mạch điện xoay chiều gồm R, L, C mắc nối tiếp, R thay đổi. Đặt $\omega _{0}=\dfrac{1}{\sqrt{LC}}$. Hỏi cần phải đặt vào mạch một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, có tần số góc $\omega$ bằng bao nhiêu để hiệu điện thế $U_{RL}$ không phụ thuộc vào R?
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
Một mạch điện xoay chiều gồm R, L, C mắc nối tiếp, R thay đổi. Đặt $\omega _{0}=\dfrac{1}{\sqrt{LC}}$. Hỏi cần phải đặt vào mạch một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, có tần số góc $\omega$ bằng bao nhiêu để hiệu điện thế $U_{RL}$ không phụ thuộc vào R?
Ta có:
$U_{RL}=\dfrac{U\sqrt{R^2+Z_L^2}}{\sqrt{R^2+\left (Z_L-Z_C \right)^2}}$
Do đó: $u_{RL}$ không phụ thuộc R khi $Z_C=2Z_{L}\Leftrightarrow \omega =\dfrac{\omega _0}{\sqrt{2}}$
 
Chứng minh chỗ đoạn Zc=2ZL sao vậy ạ
 
Ta có:
${U_{RL}} = \dfrac{{U\sqrt {{R^2} + Z_L^2} }}{{\sqrt {{R^2} + {{\left({{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} }} = \dfrac{U}{{\sqrt {\dfrac{{{R^2} + {{\left({{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}}}{{{R^2} + Z_L^2}}} }} = \dfrac{U}{{\sqrt {1 + \dfrac{{{Z_C^2} - 2{Z_C}{Z_L}}}{{{R^2} + Z_L^2}}} }}$
Để không phụ thuộc thì ${{Z_C^2} - 2{Z_C}{Z_L}}=0$
 
Xin mọi người giúp mình bài 11
Xem các bình luận trước…
Vận tốc electron đã giảm hay tăng bao nhiêu lần?
Bài toán
Nguyên tử hidro ở trạng thái cơ bản. Chiếu chùm ánh sáng vào đám nguyên tử hidro thì bán kính quỹ đạo của electron tăng 9 lần. Vận tốc electron đã giảm hay tăng bao nhiêu lần?
 
Hỏi về định luật bảo toàn cơ năng
Định luật bảo toàn cơ năng áp dụng khi chỉ có trọng lực tác dụng lên vật vậy sao mấy bài con lắc vẫn áp dụng ? :v
 
Xem các bình luận trước…
Theo mình, lúc con lắc di chuyển thì chỉ có trọng lực tác dụng lên mà thôi
 
Mình nghĩ là nó chịu thế năng đàn hồi của dây nhưng độ dãn k đáng kể nên thế năng đàn hồi bằng 0 vs lại trc sau nó cũng cân bằng nên ngta k xét đến
 
Bài toán tính khoảng cách 2 vật nhờ mọi người giúp
Cho 2 vật 1 và 2 có cùng chiều dài a(mm) chuyển động trên 3 băng tải D1; D2; D3 đặt liền nhau. Trên băng tải D1 khoảng cách vật 1 và 2 = 0 (vật 2 đặt sát ngay vật 1) và chuyển đông với vận tốc v1(m/p) (= vận tốc băng tải D1) . Trên băng tải D2 2 vật chuyển động với vận tốc v2 (m/p)(= vận tốc băng tải D2) . Trên băng tải D3 2 vật chuyển động với vận tốc v3 (m/p)(=vận tốc băng tải D3) . Biết v2/v1 =1.2 . V3/v2= 1.5 . Tính khoảng cách giữa 2 vật khi ở trên 2 băng tải D2 và D3
 
Mômen quán tính của vỏ cầu rỗng khối lượng m bán kính R đối với trục quay đi qua tâm cầu
Bài toán
Tìm công thức tính mômen quán tính của vỏ cầu rỗng khối lượng m bán kính R đối với trục quay đi qua tâm cầu
 
Xem các bình luận trước…
Vật đang chuyển nhanh dần hay chậm dần và theo chiều nào?
Một vật ddđh cóchu kì T=2,6cm. Tại thời điểm t1 vật chuyển động chậm dần theo chiều dương thì tại thời điểm t2=t1+1,3s vật đang chuyển nhanh dần hay chậm dần? Theo chiều nào
 

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
11,298
Bài viết
50,902
Thành viên
29,164
Thành viên mới nhất
Hk2001

Members online

No members online now.
Top