Bài tập Động học chất điểm

daophanvan
daophanvan
Một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều đi qua bốn điểm A, B, C, D. Biết rằng:AB BC CD 5 m...
Bài toán
Một chất điểm cđ thẳng biến đổi đều qua 4 điểm A, B, C, D. Biết: AB=BC=CD=5m. $v_C= v_B+v_D = 20\sqrt 2$
a. Tính gia tốc của chất điểm.
b. Tính thời gian cđ từ A đến B
 
Vl bro à xD
Hy vọng mình dịch đúng đề:

Một chất điểm cđ thẳng biến đổi đều qua 4 điểm A, B, C, D. Biết: AB=BC=CD=5m. VC= VB+VD=20căn2

a. Tính gia tốc của chất điểm.

b. Tính thời gian cđ từ A đến B
 
a/ Tính gia tốc của chất điểm ?
VC = vB+vD ⇒ vC > vB => từ A đến C vật cđ ndđ.
vC > vD ⇒ từ C đến D vật cđ cdđ.

vC² - vB²= 2. A. SBD (1)
vD² – vC2=2(–a). SCD (2)

Từ (1) và (2):
⇒ vD² – vB²= 0 và 2vC² = vB² +vD² = (vB+vD)² −2vB. VD
⇒ vB=vD=10√2 ⇒ a=6m/s²

b/ Tìm thời gian chuyển động từ A đến B
Cái này bro tự làm nốt nhé, dễ ấy mà :D
 
Xác định những thời điểm mà xe ở A, B và C trong những điều kiện sau
Bài toán
Một ô tô khởi hành từ A lúc 6 giờ. Nó đến B sau 2 giờ chuyển động và
sau 3 giờ nữa nó đến C. Xác định những thời điểm mà xe ở A, B và C trong
những điều kiện sau:
a) Chọn gốc thời gian là lúc 0h.
B) Chọn gốc thời gian là lúc 6h.
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
A) A : 6h
B : 8h
C : 11h
b) A : 0h
B : 2h
C : 5h
 
Lời giải chi tiết đi ạ
 
A) bạn có điểm khởi hành ban đầu là A, trong đó khởi hành là từ 6 giờ. Gốc thời gian bắt đầu từ 0 giờ nên thời điểm mà xe ở A là 6-0=6 giờ.
Đến B sau 2 giờ chuyển động từ A là 6+2=8 giờ.
Đến C sau 3 giờ chuyển động từ B là 8+3=11 giờ.

b) đại loại như trên ...
mà thật sự mình khuyên bạn nên chú tâm nghe thầy cô giảng hơn vì bài này dễ lắm ý :D
 
Neko_Death
Neko_Death
Tìm khoảng cách Lmax để hai vật còn có thể gặp nhau
Bài toán
Từ hai điểm A và B cách nhau một khoảng L trên một đường thẳng có hai vật đồng thời chuyển động ngược chiều nhau. Vật chuyển động từ A (vật 1) có vận tốc ban đầu là Vo1 hướng đến B, độ lớn Vo1 = 18 m/s, chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn a1 = 0.2 m/s^2. Vật chuyển động từ B (vật 2) có vận tốc đầu là Vo2 = 12m/s, chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn a2 = 0.1 m/s^2.
a) Viết PTCĐ của vật 1 nếu chọn A là gốc tọa độ, chiều dương từ A đến B
b) Tìm khoảng cách Lmax để hai vật còn có thể gặp nhau.
c) Tìm vận tốc tương đối của chất điểm thứ hai đối với chất điểm thứ nhất tại hai vị trí gặp nhau ứng với L = Lmax
 
Viết PTCĐ của vật 1 nếu chọn A là gốc tọa độ, chiều dương từ A đến B
A) Phương trình vật 1: x1=v1. T-(a1/2). T² = 18t-0.1t²
Phương trình vật 2: x2=L-12t+0.05t²

Tìm khoảng cách Lmax để hai vật còn có thể gặp nhau.
B) Vật 1 dừng lại khi x1=0 <=> t1= (0-v1)/a1 = 90s
Vật 2 dừng lại khi x2=0 <=> t2= (0-v2)/a2 = 120s

Vậy 2 vật gặp nhau trong thời gian t = 90s
và x1=x2 =>18t-0.1t²=L-12t+0.05t²
=> L=1485 m

Tìm vận tốc tương đối của chất điểm thứ hai đối với chất điểm thứ nhất tại hai vị trí gặp nhau ứng với L = Lmax
C) Hai vật gặp nhau tại t=90s, vật 2 chuyển động từ B ngược lại nên mình cho v2<0
Vận tốc vật 1 khi đó là: v1= 18-0.2.90=0 m/s
Vận tốc vật 1 khi đó là: v2= -12-0.1.90=-3 m/s
Vận tốc tương đối của vật 2 đối với vật 1: v21=v2−v1=−3 m/s
 
pentakill99
pentakill99
Tính vận tốc của xe tải đối với xe đạp
Bài toán
Một xe buýt và một xe đạp chạy trên cùng một đường thẳng và cùng chiều với tốc độ không đổi là 65km/h và 33km/h. Một xe tải chạy trên đường thẳng song song với đường thẳng ban đầu với tốc độ không đổi là 51km/h. Biết khoảng cánh từ xe tải đến xe buýt luôn bằng khoảng cánh từ xe tải đến xe đạp. Tính vận tốc của xe tải đối với xe đạp. :)
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Xem các bình luận trước…
Mình ghi nhầm một tí :) vận tốc của xe tải là 52 chứ không phải là 51.....
Lời giải
Mình xin chỉnh lại đề chút xíu nhé:
+Vận tốc của xe đạp, xe buýt và xe tải lần lượt là 33km/h, 63km, và 52km/h.
+Thứ 1: hai đường song song và có 3 vận tốc trên không thể thỏa điều kiện xe tải cách đều xe đạp và xe buýt.
+Thử 2: chỉnh lại đề là 2 đường không song song nhé bạn.
Ta có:
+Ox là trục song song với chuyển động 2 xe buýt và xe đạp
+Gọi $v_{1},v_{2},v_{3}$ là ba vecto của xe đạp, xe buýt và xe tải.
$\underset{v_{31}}{\rightarrow}=\underset{v_{3}}{\rightarrow}-\underset{v_{1}}{\rightarrow}$
$\underset{v_{23}}{\rightarrow}=\underset{v_{2}}{\rightarrow}-\underset{v_{3}}{\rightarrow}$
+Vì xe tải luôn cách đều xe đạp và xe buýt =$\Rightarrow$ xe tải luôn tạo với xe đạp và buýt là một tam giác cân:
$\Rightarrow$ $v_{31x}=v_{23x}\Rightarrow v_{3x}-v_{1}=v_{2}-v_{3x}\Rightarrow v_{3x}=48$(km/h) =$\Rightarrow$ xe tải chạy hợp với phương song song với 2 hai xe kia một góc $\cos \left(\alpha \right)=\dfrac{v_{3x}}{v_{3}}=\dfrac{12}{13}$
Mà: $v_{3}^{2}=v_{3x}^{2}+v_{3y}^{2}\Rightarrow v_{3y}=20$(km/h)
Chiếu (1) lên Ox và Oy:
$v_{31x}=v_{3x}-v_{1}=15$(km/h)
$v_{31y}=v_{3y}-v_{1y}=v_{3y}=20$(km/h)
=$\Rightarrow$ $v_{31}=\sqrt{v_{31x}^{2}+v_{31y}^{2}}=25$(km/h)

hinhve.png
 
Last edited:
Tính v của chiến sĩ đi mô tô?
Bài toán
Một đoàn xe cơ giới có đội hình dài 1500m hành quân với $v=40$ km/h. Người chỉ huy ở đầu xe trao cho 1 chiến sĩ đi mô tô 1 mệnh lệnh truyền xuống cuối xe. Người chiến sĩ đi và về với cùng 1 v và hoàn thành nhiệm vụ trở về báo cáo cho chỉ huy mất 5 phút 24 giây.
Chú ý : Bạn trình bày bài đăng theo mod đã chỉnh nhé!
 
  • Bị xóa bởi Nguyễn Minh Hiền
Một đoàn xe cơ giới có đội hình dài 1500m hành quân với v 40km/h. Người chỉ huy ở đầu xe trao cho 1 chiến sĩ đi mô tô 1 mệnh lệnh truyền xuống cuối xe. Người chiến sĩ đi và về với cùng 1 v và hoàn thành nhiệm vụ trở về báo cáo cho chỉ huy mất 5 phút 24 giây.
Câu hỏi là gì thế bạn?:3 Chắc là tìm vận tốc người chiến sĩ đi mô tô?
 
Last edited:
Lời giải
Gọi v là vận tốc chiến sĩ so với mặt đất. Lúc chạy ngược chiều ta có $v+40$ cùng chiều thì $v-40$ do vậy
$\dfrac{1,5}{v+40}+\dfrac{1,5}{v-40}=324: 3600=0,09h$
$ \Rightarrow 0,06v^2-2v-96=0$ giải ra tìm được v(km/h)
 
T
Thanh0989
Hãy xác định quãng đường mà vật đi đươc trong thời gian đó
Bài toán
Đồ thị phụ thuộc vận tốc của vật vào thời gian có dạng nửa elip như hình vẽ. Vận tốc cực đại của vật là $v_0$, thời gian chuyển động là $t_0$. Hãy xác định quãng đường mà vật đi đươc trong thời gian đó
3951
 
Xem các bình luận trước…
Cho viên bi quay tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ góc là 20 rad/s
Bài toán
Một sợi dây không dãn có chiều dài 1m, khối lượng không đáng kể. Một đầu giữ cố định ở O cách mặt đất 35m, còn đầu kia buộc một viên bi. Cho viên bi quay tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ góc là 20 rad/s.
a) Khi dây nằm ngang, vật đi xuống, dây đứt. Tính thời gian bi chạm đất và vận tốc lúc chạm đất là bao nhiêu?
b) Khi dây nằm ngang, vật đi lên, dây đứt. Tính thời gian bi chạm đất và vận tốc lúc chạm đất là bao nhiêu?
Biết rằng $g=10$ m/$s^2$
 
Lời giải
Lời giải của chanhquocnghiem bên diendantoanhoc
Khi dây đứt, vận tốc viên bi hướng xuống và có độ lớn là $v_{0}=\omega. R=20.1=20(m/s)$
Lấy gốc thời gian lúc dây đứt, gốc tọa độ tại vị trí viên bi khi dây đứt, chiều dương hướng xuống dưới.
Phương trình chuyển động của viên bi là $x=v_{0}. T+\dfrac{g. T^2}{2}=20t+5t^2$
Khi chạm đất $x=25$ (m) suy ra $5t^2+20t-25=0$ ---> $t=1$ (s) (bỏ nghiệm âm)
Khi đó $v=v_{0}+g. T=20+10.1=30$ (m/s)
 
Kiều Thái
Kiều Thái
Tìm điều kiện để xe (2) không đâm vào xe (1) ?
Bài toán
Hai xe chuyển động thẳng đều với vận tốc v1, v2 (v1 < v2). Khi người lái xe (2) nhìn thấy xe (1) ở phía trước thì hai xe cách nhau đoạn d. Người lái xe (2) hãm thắng để xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc a. Tìm điều kiện để xe (2) không đâm vào xe (1) ?
 
Xem các bình luận trước…
Bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều
Bài 1: Sau 20s, đoàn tàu giảm vận tốc từ 72 km/h xuống còn 36 km/h. Sau đó chuyển động thẳng đều trong 30s. Cuối cùng chuyển động chậm dần đều và đi thêm 400m nữa thì dừng lại.
A. Tính gia tốc từng giai đoạn
b. Tính tốc độ trung bình trên toàn bộ quãng đường
Bài 2: 1 ô tô dừng hẳn sau 10s kể từ khi tắt máy. Sau 5s kể từ khi tắt máy ô tô đi được 37,5 m. Tìm gia tốc và quãng đường nó đi được từ lúc tắt máy tới khi dừng hẳn.
Bài 3: Ô tô chuyển động đi qua A với vân tốc $v_{0}$ thì tăng tốc chuyển động nhanh dần đều đến B có vận tốc 50,4 km/h và có vận tốc 72 km/h khi tới C. Biết quãng đường AB= 2/3 BC.
Tính vận tốc $v_{0}$ và gia tốc của ô tô.
Bài 4: 1 xe chuyển động nhanh dần đều với $v_{0}$ = 18 km/h. Trong giây thứ 5 đi được 5,45 m. Tính:
a. Gia tốc của xe
b. Quãng đường xe đi được trong giây thứ 10
c. Quãng đường xe đi được trong 10s đầu
Bài 5: 1 vật chuyển động nhanh dần đều, trong giây thứ tư đi được 5,5 m. Trong giây thứ 5 đi được 6,5 m. Tính gia tốc a.
1 ô tô chuyển động biến đổi đều. Trong 5s cuối trước khi dừng hẳn thì đi được 3,125 m. Tìm gia tốc.
Bài 6: 1 xe chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được trong 2s đầu dài hơn quãng đường đi được trong 2s cuối là 36m. Quãng đường giữa 2 khoảng thời gian trên là 160m. Tìm thời gian cho đến khi dừng hẳn.
Cảm ơn ạ :)
 
Last edited:
Xem các bình luận trước…
Mấy bài này đơn giản mà.. Chịu khó suy nghĩ là ra!
Ví dụ bài 4. Câu a.$s_5-s_4=5,45m$
$ \Rightarrow v_0.5+\dfrac{a.5^2}{2}-\left(v_0.4+\dfrac{a.4^2}{2}\right)=5,45$
Với$v_0=5$ m/s
$ \Rightarrow a=0,1\dfrac{m}{s^2}$
Câu b.$s_{10}-s_9=5.10+\dfrac{a.10^2}{2}-\left(5.9+\dfrac{a.9^2}{2}\right)=5,95m$
Câu c.$s_{10}=5.10+\dfrac{0,1.{10}^2}{2}=55m$
 
Tính thời gian chuyển động của thuyền
Bài toán
Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi lại trở về A. Biết rằng vận tốc thuyền trong nước yên lặng là 5 km/h, vận tốc nước chảy là 1 km/h. Tính thời gian chuyển động của thuyền
 
Lần chỉnh sửa cuối bởi 1 quản trị viên:
Bài toán
Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi lại trở về A. Biết rằng vận tốc thuyền trong nước yên lặng là 5 km/h, vận tốc nước chảy là 1 km/h. Tính thời gian chuyển động của thuyền
Bài này bên toán mà, với lại xông thức tính cơ bản: t=s/v
Thời gian thuyền đi và về :
$t=\dfrac{6}{5+1}+\dfrac{6}{5-1}=2,5h$
:v
 

Tài liệu mới

Top